quản lý đô thị

MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Ngày đăng 31/01/2018 | 05:41

I- C ông tác trật tự đô thị, vệ sinh môi trường theo Nghị định 46/2016/ NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính Phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

-----------------------------

 

TT

Hành vi vi phạm

Mức xử phạt

 

Điều 12. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ .

1

Điểm a, Khoản 1, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Bán hàng rong hoặc bán hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường đô thị, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng, (trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 2, Điểm b Khoản 4, Điểm e Khoản 5 Điều này);

Cá nhân:

100.000đ đến 200.000đ

Tổ chức:

200.000đ đến 400.000đ

2

Điểm c, Khoản 2, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Chiếm dụng dải phân cách giữa của đường đôi làm nơi: Bày, bán hàng hóa; để vật liệu xây dựng, (trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 4; Điểm d, Điểm e Khoản 5 Điều này;)

Điểm d, Khoản 2, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Đổ rác, xả nước ra đường bộ không đúng nơi quy định, (trừ các hành vi vi phạm quy định tại:

 Điểm a, Điểm h Khoản 5 Điều này; Khoản 3, Khoản 4 Điều 20 Nghị định này).

Cá nhân:

300.000đ đến 400.000đ

Tổ chức:

600.000đ đến 800.000đ

3

Điểm a, Khoản 3, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Sử dụng đường bộ trái quy định để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội;

Điểm đ, Khoản 3, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

-  Chiếm dụng dải phân cách giữa của đường đôi làm nơi để xe, trông, giữ xe.

Cá nhân:

500.000đ đến 1.000.000đ

Tổ chức:

1.000.000đ đến

2.000.000đ

4

Điểm b, Khoản 4, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Sử dụng trái phép lòng đường đô thị, hè phố để: Họp chợ; kinh doanh dịch vụ ăn uống; bày, bán hàng hóa; sửa chữa phương tiện, máy móc, thiết bị; rửa xe; đặt, treo biển hiệu, biển quảng cáo; xây, đặt bục bệ; làm mái che hoặc thực hiện các hoạt động khác gây cản trở giao thông, (trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g Khoản 5; Khoản 6; Điểm a Khoản 7 Điều này;)

Điểm c, Khoản 4, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố dưới 05 m2 làm nơi trông, giữ xe.

Cá nhân:

2.000.000đ đến 3.000.000đ

Tổ chức:

4.000.000đ đến 6.000.000đ

 

5

Điểm a, Khoản 5, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Đổ, để trái phép vật liệu, chất phế thải trong phạm vi đất dành cho đường bộ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 20 tại Nghị định này.

Điểm g, Khoản 5, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố từ 05m2 đến dưới 10m2 làm nơi trông, giữ xe;

Điểm h, Khoản 5, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Xả nước thải xây dựng từ các công trình xây dựng ra đường phố;

Cá nhân:

4.000.000đ đến 6.000.000đ

Tổ chức:

8.000.000đ đến 12.000.000đ

 

6

Khoản 6, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Tổ chức thực hiện hành vi chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố từ 10m2 đến dưới 20m2 làm nơi trông, giữ xe.

Cá nhân:

6.000.000đ đến 8.000.000đ

Tổ chức:

12.000.000đ đến 16.000.000đ

7

Điểm a, Khoản 7, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố từ 20m2 trở lên làm nơi trông, giữ xe;

*** Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây. Buộc phải dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép, biển quảng cáo, di dời cây trồng trái phép, thu dọn rác, vật tư, vật liệu, chất phế thải, hàng hóa, máy móc, thiết bị, các loại vật dụng và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra

Cá nhân:

10.000.000đ đến 15.000.000đ

Tổ chức:

20.000.000đ đến 30.000.000đ

II. C ông tác vệ sinh môi trường theo Nghị định 155/2016/ NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính Phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

TT

Hành vi vi phạm

Mức xử phạt

 

Điều 20. Vi phạm các quy định về vệ sinh nơi công cộng; thu gom, vận chuyển, chôn, lấp, xử lý, thải rác thải sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường .

1

Điểm a, Khoản 1, Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

- Vứt, thải, bỏ đầu, mẩu và tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng;

 

5 00.000đ đến

1.0 00.000đ

 

2

Điểm b, Khoản 1, Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

- Vệ sinh cá nhân (tiểu tiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng;

1.0 00.000đ đến

3.0 00.000đ

 

3

Điểm c, Khoản 1, Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

- Vứt, thải, bỏ rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng, trừ vi phạm quy định tại điểm d khoản này;

3.0 00.000đ đến

5.0 00.000đ

 

4

Điểm d, Khoản 1, Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

- Vứt, thải rác thải sinh hoạt trên vỉa hè, đường phố hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt trong khu vực đô thị.

5.0 00.000đ đến

7.0 00.000đ

 

 

 

 

 *** Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này.

 

 

 

III. Lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo theo Nghị định 15 8 /201 3 / NĐ-CP ngày 1 2 tháng 11 năm 201 3 của Chính Phủ và Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày 20/3/2017 của Chính phủ.

TT

Hành vi vi phạm

Mức xử phạt

 

Phạt tiền đối với hành vi treo, đặt, dán, vẽ quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng

1

Khoản 1 Điều 51 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

Điều 2, khoản 42 Nghị định số 28/2017/NĐ-CP

a) Người treo, đặt, dán, vẽ quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

2

Điều 2, khoản 42 Nghị định số 28/2017/NĐ-CP

b) Người có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo

5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

3

Điểm b, Khoản 2, Điều 51Nghị định 158/2013/NĐ-CP

Điều 2, khoản 42 Nghị định số 28/2017/NĐ-CP

b) Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khoản 1 và khoản 3 Điều 61, điểm a, khoản 2 Điều 63, Khoản 3 Điều 66 Nghị định này.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.

10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

 

4

Điều 61 Nghị định 16\58/2013/NĐ-CP

Khoản 49 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP

1.  Phát tờ rơi quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội

200.000 đồng  đến 500.000 đồng

5

Khoản 49 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP

3. Phạt người có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo trên tờ rơi làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội.

 

*** Biện pháp khắc phụ hậu quả

Buộc tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này

5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

 

Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về biển hiệu

 

6

Điểm a Khoản 1 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quan trực tiếp; tên cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, địa chỉ, điện thoại;

Điểm b Khoản 1 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng quy định, trừ trường hợp quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều này

5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

7

Điểm a Khoản 2 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu;

Điểm b Khoản 2 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Không viết bằng tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu;

Điểm c Khoản 2 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ nước ngoài ở phía trên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu;

Điểm d Khoản 2 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu;

Điểm đ Khoản 2 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Kinh doanh mà không có biển hiệu;

Điểm e, g Khoản 2 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Quảng cáo hàng hóa lẫn với biển hiệu;

- Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu

10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

8

Điểm a, b, c Khoản 3 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Treo dựng, đặt, gắn biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa;

- Treo dựng, đặt, gắn biển hiệu lấn ra vỉa hè, lòng đường ảnh hưởng đến giao thông công cộng;

- Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan.

*** Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc tháo dỡ biển hiệu đối với hành vi quy định tại Khoản 1, các điểm a, b, c, d và g khoản 2, khoản 3 Điều này.

15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

       ( Kèm theo Thông báo số…………ngày ………tháng ……năm 2017 của UBND phường…………..)

MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

I- C ông tác trật tự đô thị, vệ sinh môi trường theo Nghị định 46/2016/ NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính Phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

-----------------------------

 

TT

Hành vi vi phạm

Mức xử phạt

 

Điều 11. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ ; Điều 12. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ.

1

Điểm a Khoản 1, Điều 11, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP:

- Tập trung đông người trái phép, nằm, ngồi trên đường bộ gây cản trở giao thông

Điểm b Khoản 1, Điều 11, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Đá bóng, đá cầu, chơi cầu lông hoặc các hoạt động thể thao khác trái phép trên đường bộ; sử dụng bàn trượt, pa-tanh, các thiết bị tương tự trên phần đường xe chạy.

Cá nhân:

100.000đ đến

200.000đ

Tổ chức:

200.000đ đến

400.000đ

 

Điểm a, Khoản 1, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Bán hàng rong hoặc bán hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường đô thị, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng, (trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 2, Điểm b Khoản 4, Điểm e Khoản 5 Điều này);

2

Điểm c, Khoản 2, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Chiếm dụng dải phân cách giữa của đường đôi làm nơi: Bày, bán hàng hóa; để vật liệu xây dựng, (trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 4; Điểm d, Điểm e Khoản 5 Điều này;)

Điểm d, Khoản 2, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Đổ rác, xả nước ra đường bộ không đúng nơi quy định, (trừ các hành vi vi phạm quy định tại:

 Điểm a, Điểm h Khoản 5 Điều này; Khoản 3, Khoản 4 Điều 20 Nghị định này).

Cá nhân:

300.000đ đến

400.000đ

Tổ chức:

600.000đ đến 800.000đ

3

Điểm a, Khoản 3, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Sử dụng đường bộ trái quy định để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội;

Điểm b, Khoản 2, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Dựng cổng chào hoặc các vật che chắn khác trái quy định trong phạm vi đất dành cho đường bộ .

Điểm c, Khoản 3, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Treo băng rôn, biểu ngữ trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông đường bộ.

Điểm đ, Khoản 3, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

-  Chiếm dụng dải phân cách giữa của đường đôi làm nơi để xe, trông, giữ xe.

Cá nhân:

500.000đ đến 1.000.000đ

Tổ chức:

1.000.000đ đến

2.000.000đ

 

4

Điểm a, Khoản 4, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Dựng rạp, lều quán, cổng ra vào, tường rào các loại, công trình tạm thời khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ, (trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 5, Điểm a Khoản 8 Điều này).

Điểm b, Khoản 4, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Sử dụng trái phép lòng đường đô thị, hè phố để: Họp chợ; kinh doanh dịch vụ ăn uống; bày, bán hàng hóa; sửa chữa phương tiện, máy móc, thiết bị; rửa xe; đặt, treo biển hiệu, biển quảng cáo; xây, đặt bục bệ; làm mái che hoặc thực hiện các hoạt động khác gây cản trở giao thông, (trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g Khoản 5; Khoản 6; Điểm a Khoản 7 Điều này;)

Điểm c, Khoản 4, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố dưới 05 m2 làm nơi trông, giữ xe;

Cá nhân:

2.000.000đ đến 3.000.000đ

Tổ chức:

4.000.000đ đến 6.000.000đ

 

 

5

Điểm a, Khoản 5, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Đổ, để trái phép vật liệu, chất phế thải trong phạm vi đất dành cho đường bộ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 20 tại Nghị định này.

Điểm b, Khoản 5, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Tự ý đào, đắp, san, lấp mặt bằng trong: Hành lang an toàn đường bộ, phần đất dọc hai bên đường bộ dùng để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ;

Điểm d, Khoản 5, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Sử dụng trái phép đất của đường bộ hoặc hành lang an toàn đường bộ làm nơi tập kết hoặc trung chuyển hàng hóa, vật tư, vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị, các loại vật dụng khác;

Điểm đ, Khoản 5, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Dựng rạp, lều quán, công trình tạm thời khác trái phép trong khu vực đô thị tại hầm đường bộ, cầu vượt, hầm cho người đi bộ, gầm cầu vượt;

Điểm e, Khoản 5, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Bày, bán máy móc, thiết bị, vật tư, vật liệu xây dựng hoặc sản xuất, gia công hàng hóa trên lòng đường đô thị, hè phố;

Điểm g, Khoản 5, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố từ 05m2 đến dưới 10m2 làm nơi trông, giữ xe;

Điểm h, Khoản 5, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Xả nước thải xây dựng từ các công trình xây dựng ra đường phố;

Cá nhân:

4.000.000đ đến 6.000.000đ

Tổ chức:

8.000.000đ đến 12.000.000đ

 

6

Khoản 6, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Tổ chức thực hiện hành vi chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố từ 10m2 đến dưới 20m2 làm nơi trông, giữ xe.

Cá nhân:

6.000.000đ đến 8.000.000đ

Tổ chức:

12.000.000đ đến 16.000.000đ

7

Điểm a, Khoản 7, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố từ 20m2 trở lên làm nơi trông, giữ xe;

Điểm b, Khoản 7, Điều 12, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Dựng biển quảng cáo trên đất hành lang an toàn đường bộ khi chưa được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản hoặc dựng biển quảng cáo trên phần đất dọc hai bên đường bộ dùng để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ.

*** Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây. Buộc phải dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép, biển quảng cáo, di dời cây trồng trái phép, thu dọn rác, vật tư, vật liệu, chất phế thải, hàng hóa, máy móc, thiết bị, các loại vật dụng và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

 

 

 

 

 

 

 

Cá nhân:

10.000.000đ đến 15.000.000đ

Tổ chức:

20.000.000đ đến 30.000.000đ

Điều 13. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công, bảo trì công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ

8

Điểm a, Khoản 1, Điều 13, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ không thực hiện theo đúng các quy định trong Giấy phép thi công hoặc trong văn bản thỏa thuận thi công của cơ quan có thẩm quyền, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2, Điểm a Khoản 3, Khoản 4 Điều này;

Điểm b, Khoản 1, Điều 13, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Thi công trên đường bộ đang khai thác không treo biển báo thông tin công trình hoặc treo biển báo thông tin không đầy đủ nội dung theo quy định;

Điểm c, Khoản 1, Điều 13, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Không bố trí người hướng dẫn, điều khiển giao thông khi thi công ở chỗ đường hẹp hoặc ở hai đầu cầu, cống, đường ngầm đang thi công theo đúng quy định;

Điểm d, Khoản 1, Điều 13, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Để vật liệu, đất đá, phương tiện thi công ngoài phạm vi thi công gây cản trở giao thông;

Điểm đ, Khoản 1, Điều 13, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Không thu dọn ngay các biển báo hiệu, rào chắn, phương tiện, vật dụng thi công, các vật liệu khác hoặc không hoàn trả phần đường (gồm lòng đường, lề đường, hè phố), phần đất dọc hai bên đường bộ dùng để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ, hành lang an toàn đường bộ theo nguyên trạng khi thi công xong.

Cá nhân:

1.000.000đ đến 3.000.000đ

Tổ chức:

2.000.000đ đến 6.000.000đ

9

Điểm a, Khoản 2, Điều 13, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ có Giấy phép thi công nhưng đã hết thời hạn ghi trong Giấy phép hoặc có văn bản thỏa thuận thi công của cơ quan có thẩm quyền nhưng đã hết thời hạn thi công ghi trong văn bản;

Điểm b, Khoản 2, Điều 13, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Thi công trên đường bộ đang khai thác không có biện pháp bảo đảm an toàn giao thông thông suốt để xảy ra ùn tắc giao thông nghiêm trọng.

 

 

 

Điểm a, Khoản 3, Điều 13, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Thi công trên đường bộ đang khai thác có bố trí biển báo hiệu, cọc tiêu di động, rào chắn nhưng  không đầy đủ theo quy định; không đặt đèn đỏ vào ban đêm tại hai đầu đoạn đường thi công;

Điểm b, Khoản 3, Điều 13, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ không có Giấy phép thi công hoặc không có văn bản thỏa thuận thi công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

 

*** Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

- Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này bị buộc phải thực hiện ngay các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo quy định.

- Thực hiện hành vi quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 1 Điều này buộc phải thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo quy định , khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

 

Cá nhân:

3.000.000đ đến 5.000.000đ

Tổ chức:

6.000.000đ đến 10.000.000đ

 

 

 

 

 

Cá nhân:

5 .000.000đ đến 7 .000.000đ

Tổ chức:

10 .000.000đ đến 1 4 .000.000đ

Điều 15. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

 

11

Điểm a, Khoản 1, Điều 15, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Chăn dắt súc vật ở mặt đường; buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc vào cọc tiêu, biển báo, rào chắn, các công trình phụ trợ của giao thông đường bộ;

Điểm b, Khoản 1, Điều 15, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Tự ý leo trèo lên mố, trụ, dầm cầu.

60.000đ đến 100.000đ

 

12

Điểm a, Khoản 2, Điều 15, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Tự ý đốt lửa trên cầu, dưới gầm cầu; neo đậu tàu, thuyền dưới gầm cầu hoặc trong phạm vi hành lang an toàn cầu;

Điểm b, Khoản 2, Điều 15, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Tự ý be bờ, tát nước qua mặt đường giao thông; đặt ống bơm nước, bơm cát qua đường, đốt lửa trên mặt đường.

Cá nhân:

200.000đ đến 300.000đ

Tổ chức:

400.000đ đến 600.000đ

13

Điểm a, Khoản 5, Điều 15, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Khoan, đào, xẻ đường, hè phố trái phép;

Điểm c, Khoản 5, Điều 15, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Tự ý tháo, mở làm hư hỏng nắp cống, nắp ga các công trình ngầm, hệ thống tuy nen trên đường giao thông;

Điểm đ, Khoản 5, Điều 15, Nghị định 46/2016/ NĐ-CP

- Rải, đổ hóa chất gây hư hỏng công trình đường bộ.

*** Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

- Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này buộc phải bổ sung hoặc sửa chữa các biển báo hiệu bị mất, bị hư hỏng, khắc phục các hư hỏng của công trình đường bộ.

- Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 4, Khoản 5 Điều này buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Cá nhân:

5.000.000đ đến 7.000.000đ

Tổ chức:

10.000.000đ đến 14.000.000đ

 

II. C ông tác vệ sinh môi trường theo Nghị định 155/2016/ NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính Phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

TT

Hành vi vi phạm

Mức xử phạt

 

Điều 20. Vi phạm các quy định về vệ sinh nơi công cộng; thu gom, vận chuyển, chôn, lấp, xử lý, thải rác thải sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường .

1

Điểm a, Khoản 1, Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

- Vứt, thải, bỏ đầu, mẩu và tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng;

 

5 00.000đ đến

1.0 00.000đ

 

2

Điểm b, Khoản 1, Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

- Vệ sinh cá nhân (tiểu tiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng;

1.0 00.000đ đến

3.0 00.000đ

 

3

Điểm c, Khoản 1, Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

- Vứt, thải, bỏ rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng, trừ vi phạm quy định tại điểm d khoản này;

3.0 00.000đ đến

5.0 00.000đ

 

4

Điểm d, Khoản 1, Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

- Vứt, thải rác thải sinh hoạt trên vỉa hè, đường phố hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt trong khu vực đô thị.

5.0 00.000đ đến

7.0 00.000đ

 

5

Khoản 2, Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

- Điều khiển phương tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa không che chắn hoặc để rơi vãi ra môi trường trong khi tham gia giao thông.

7.0 00.000đ đến

10.0 00.000đ

 

6

Khoản 3, Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

- Không sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng trong quá trình vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa làm rò rỉ, phát tán ra môi trường.

10.0 00.000đ đến

15.0 00.000 đ

 

7

Khoản 4, Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

- Không phân loại, không lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; không ký hợp đồng hoặc không chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

15.0 00.000đ đến

20.0 00.000đ

 

8

Khoản 5, Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

- Không phân loại, không lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định; không ký hợp đồng hoặc không chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định; không báo cáo định kỳ về tình hình phát sinh, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

 

*** Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này.

20.0 00.000đ đến

25.0 00.000đ

 

Điều 47. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường

9

Điểm a, Khoản 1, Điều 47 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

- Gây khó khăn cho công tác điều tra, nghiên cứu, kiểm soát, đánh giá hiện trạng môi trường hoặc hoạt động công vụ của người có thẩm quyền;

Điểm b, Khoản 1, Điều 47 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

- Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự đối với người đang thi hành công vụ;

Điểm c, Khoản 1, Điều 47 Nghị định 155/2016/NĐ-CP 

- Từ chối nhận quyết định thanh tra, kiểm tra, quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

Điểm d, Khoản 1, Điều 47 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

- Không tổ chức đối thoại về môi trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường hoặc theo đơn thư khiếu nại, tố cáo, khởi kiện của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định.

 

*** Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện các yêu cầu có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường của người hoặc của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

5.000 .000đ đến

10.000.0 00 đ

 

 

III. Lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo theo Nghị định 15 8 /201 3 / NĐ-CP ngày 1 2 tháng 11 năm 201 3 của Chính Phủ và Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày 20/3/2017 của Chính phủ.

TT

Hành vi vi phạm

Mức xử phạt

 

Phạt tiền đối với hành vi treo, đặt, dán, vẽ quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng

1

Khoản 1 Điều 51 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

Điều 2, khoản 42 Nghị định số 28/2017/NĐ-CP

a) Người treo, đặt, dán, vẽ quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

2

Điều 2, khoản 42 Nghị định số 28/2017/NĐ-CP

b) Người có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo

5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

3

Điểm b, Khoản 2, Điều 51Nghị định 158/2013/NĐ-CP

Điều 2, khoản 42 Nghị định số 28/2017/NĐ-CP

b) Quàng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khoản 1 và khoản 3 Điều 61, điểm a, khoản 2 Điều 63, Khoản 3 Điều 66 Nghị định này.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.

10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

 

 

Điều 60. Vi phạm các quy định về quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng rôn- Sửa đổi tại Điều 2, khoản 47, khoản 48 Nghị định số 28/2017/NĐ-CP của Chính phủ:

 

4

Điểm a Khoản 1 Điều 60 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

- Treo dựng, đặt, gắn mỗi bảng quảng cáo, băng rôn không đúng vị trí đã quy hoạch hoặc vị trí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

Điểm b Khoản 1 Điều 60 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

- Không ghi rõ tên, địa chỉ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mỗi bảng quảng cáo, băng rôn, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 68 Nghị định này.

Điều 2, khoản 47 Nghị định số 28/2017/NĐ-CP

 c) Thông báo không đúng về nội dung quảng cáo trên mỗi bảng, mỗi băng rôn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi thực hiện quảng cáo;

Điều 2, khoản 47 Nghị định số 28/2017/NĐ-CP

d) Quảng cáo trên bảng, băng rôn mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi thực hiện quảng cáo chấp thuận sau khi thông báo nội dung quảng cáo.

1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

 

 

 

 

 

1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

5

Điểm a Khoản 2 Điều 60 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

- Quảng cáo vượt diện tích quy định của bảng quảng cáo, băng rôn tại vị trí đã được quy hoạch hoặc vị trí đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

Điểm b Khoản 2 Điều 60 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

- Không tự tháo dỡ bảng quảng cáo, băng rôn đã hết hạn ghi trong thông báo;

Điều 2, khoản 48 Nghị định số 28/2017/NĐ-CP

- Không thông báo về nội dung quảng cáo trên mỗi bảng, mỗi băng rôn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi thực hiện quảng cáo.

 

2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

6

Điểm a Khoản 3 Điều 60 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

- Đặt biểu trưng, logo, nhãn hiệu hàng hóa của người quảng cáo không đúng vị trí quy định trên bảng quảng cáo, băng rôn có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính trị xã hội;

Điểm b Khoản 3 Điều 60 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

- Thể hiện logo, nhãn hiệu hàng hóa vượt quá diện tích theo quy định trên bảng quảng cáo, băng rôn có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính trị xã hội;

Điểm c Khoản 3 Điều 60 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

- Quảng cáo trên bảng, băng rôn không tuân theo quy định về khu vực bảo vệ di tích lịch sử- văn hóa; hành lang an toàn giao thông, đê điều, lưới điện quốc gia, che khuất đèn tín hiệu giao thông; chăng ngang qua đường giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng;

Điểm d Khoản 3 Điều 60 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

- Sửa đổi làm sai lệch nội dung quảng cáo đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Điểm đ Khoản 3 Điều 60 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

- Sử dụng giấy tờ giả mạo trong hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng, băng rôn.

5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

7

 Khoản 5  Điều 60 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

- Xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20m2 trở lên mà không có giấy phép xây dựng công trình quảng cáo.

15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

8

Khoản 6  Điều 60 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

- Xây dựng biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt trên 20m2 kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình có sẵn mà không có giấy phép xây dựng công trình quảng cáo.

 

*** Biện pháp khắc phục hậu quả

- Buộc tháo dỡ quảng cáo đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Khoản 6 Điều này

- Buộc tháo dỡ công trình đối với hành vi quy định tại Khoản 5 và Khoản 7 Điều này

20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

9

Điều 61. Vi phạm quy định về quảng cáo trên phương tiện giao thông sửa đổi tại Khoản 49 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP: Vi phạm quy định về quảng cáo làm ảnh hưởng mỹ quan, trật tự giao thông, xã hội và trên phương tiện giao thông

Khoản 49 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP

1.  Phát tờ rơi quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội

 

 

 

200.000 đồng  đến 500.000 đồng

10

Khoản 49 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP

2.a.  Quảng cáo tại mặt trước, mặt sau và trên nóc của một phương tiện giao thông.

 Khoản 49 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP

2.b. Quảng cáo vượt diện tích mỗi mặt được phép quảng cáo của một phương tiện giao thông theo quy định

2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

11

Khoản 49 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP

3. Phạt người có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo trên tờ rơi làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội.

 

*** Biện pháp khắc phụ hậu quả

Buộc tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này

5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

 

Điều 66. Vi phạm quy định về biển hiệu

 

12

Điểm a Khoản 1 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quan trực tiếp; tên cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, địa chỉ, điện thoại;

Điểm b Khoản 1 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng quy định, trừ trường hợp quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều này

5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

13

Điểm a Khoản 2 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu;

Điểm b Khoản 2 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Không viết bằng tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu;

Điểm c Khoản 2 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ nước ngoài ở phía trên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu;

Điểm d Khoản 2 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu;

Điểm đ Khoản 2 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Kinh doanh mà không có biển hiệu;

Điểm e Khoản 2 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Quảng cáo hàng hóa lẫn với biển hiệu;

Điểm g Khoản 2 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu

10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

14

Điểm a Khoản 3 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Treo dựng, đặt, gắn biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa;

Điểm b Khoản 3 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Treo dựng, đặt, gắn biển hiệu lấn ra vỉa hè, lòng đường ảnh hưởng đến giao thông công cộng;

Điểm c Khoản 3 Điều 66 Nghị định số 158 /2013/NĐ-CP

- Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan.

 

*** Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc tháo dỡ biển hiệu đối với hành vi quy định tại Khoản 1, các điểm a, b, c, d và g khoản 2, khoản 3 Điều này.

15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng