thông báo

Xin ý kiến dự thảo qui chế quản lý qui hoạch, kiến trúc quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Ngày đăng 19/07/2018 | 07:13

UỶ BAN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

Số:1598/UBND-QLĐT

V/v thông báo, phát động các tổ chức, cá nhân tham gia góp ý xây dựng Dự thảo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc quận Ba Đình (Dự thảo lần 2).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Ba Đình, ngày 19 tháng 7 năm 2018

 

 

 

Kính gửi: 
 

- Ủy ban Mặt trận tổ quốc quận Ba Đình;
- UBND 14 phường;
- Phòng Quản lý đô thị.

Thực hiện nhiệm vụ được UBND Thành phố giao, UBND quận Ba Đình phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Viện Nghiên cứu thiết kế đô thị thuộc Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn – Bộ Xây dựng và các đơn vị liên quan xây dựng Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc quận Ba Đình.      

Theo quy định tại Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 01/3/2012 của UBND Thành phố Hà Nội, UBND quận Ba Đình tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư theo hình thức đóng góp trực tiếp qua mạng điện tử. UBND quận Ba Đình đề nghị:

1. UB Mặt trận tổ quốc quận: Tổ chức hội nghị lấy ý kiến phản biện đến các tổ chức chính trị xã hội, UB Mặt trận tổ quốc phường.

2. UBND 14 phường: Thông báo, phát động các cơ quan, tổ chức chính trị xã hội, các chuyên gia, người dân trên địa bàn tham gia góp ý xây dựng Dự thảo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc quận Ba Đình.

3. Phòng Văn hóa và thông tin: Chủ trì, phối hợp với Văn phòng, Phòng Quản lý đô thị đăng tải trên Cổng thông tin điện tử quận; Cung cấp hồ sơ tài liệu để UB Mặt trận tổ quốc quận, UBND 14 phường lấy ý kiến cộng đồng.

4. Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến góp ý, báo cáo UBND quận.

Dự thảo Quy chế sẽ được đăng tải trên trang thông tin điện tử, mục lấy ý kiến đóng góp của UBND quận Ba Đình, tại địa chỉ website: www.badinh.gov.vn hoặc www.badinh.hanoi.gov.vn, trong thời gian 30 ngày, từ ngày 25/7/2018 đến ngày 25/8/2018.

Rất mong nhận được quan tâm của Quý cơ quan.

Ý kiến góp ý xin gửi về địa chỉ:

- UBND quận Ba Đình, số 25 phố Liễu Giai, Hà Nội.

- Email: donggopykienquyhoach_badinh@hanoi.gov.vn.

- Trên Cổng thông tin điện tử quận: tại đây

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Sở QHKT, SXD, STP;

- TT Quận ủy; TTHĐND Quận;       

- Đồng chí Chủ tịch UBND Quận;

(để báo cáo)

- Lưu VT.   

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(đã ký)

 

Tạ Nam Chiến    

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

 

 

 

 

QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC QUẬN BA ĐÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

(DỰ THẢO)

Căn cứ pháp lý

  • Luật Du lịch số 44/2005/QH11, ngày 14/6/2005;
  • Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
  • Luật Đê điều số 79/2006/QH11, ngày 29/11/2006;
  • Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008;
  • Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
  • Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 và Luật sửa đổi một số điều của luật Di  sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009;
  • Luật Quảng cáo 16/2012/QH13, ngày 21/06/2012;
  • Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21/11/2012;
  • Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18/6/2014;
  • Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;
  • Luật Mặt trận Tổ quốc Việt nam số 75/2015/QH13, ngày 09/06/2015;
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, ngày 19/06/2015;
  • Nghị định số 92/2007/NĐ-CP, ngày 01/06/2007 của Chính phủ v/v quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Du lịch;
  • Nghị định số 20/2009/NĐ-CP, ngày 23/02/2009 của Chính phủ v/v Quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không;
  • Nghị định số: 37/2010/NĐ-CP, ngày 07/04/2010 của Chính phủ v/v lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch đô thị;
  • Nghị định số 38/2010/NĐ-CP, ngày 07/04/2010 của Chính phủ v/v quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị;
  • Nghị định số 39/2010/NĐ-CP, ngày 07/04/2010 của Chính phủ v/v Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
  • Nghị định số 64/2010/NĐ-CP, ngày 11/06/2010 của Chính phủ v/v quản lý cây xanh đô thị;
  • Nghị định số 11/2013/NĐ-CP, ngày 14/01/2013 của Chính phủ v/v quản lý đầu tư phát triển đô thị;
  • Nghị định số180/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ v/v sửa đổi một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP.

- Thông tư số 19/2010/TT-BXD, ngày 22/10/2010 của Bộ Xây dựng v/v hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị;

  • Thông tư số 07/2011/TT-BXD, ngày 28/6/2011 của Bộ Xây dựng v/v hướng dẫn xác định chi phí lập, công bố Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị;
  • Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL, ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể  thao và Du lịch v/v Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; 
  • Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 14/5/2010 của UBND Thành phố Hà Nội v/v ban hành quy định quản lý hệ thống cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa, vườn thú trên địa bàn thành phố Hà Nội;
  • Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 của UBND Thành phố v/v ban hành quy định xử lí các trường hợp đất không đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng đang tồn tại dọc theo các tuyến đường giao thông và nguyên tắc thực hiện các dự án đầu tư đường giao thông mới trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 16/2015/ QĐ-UBND ngày 17/7/2015 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quyết định số 15/2011/ QĐ-UBND;
  • Quyết định số 1259/QĐ-TTg, ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
  • Quyết định số 6398/QĐ-UBND, ngày 24/10/2013 của UBND thành phố Hà Nội v/v quyết định ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc khu phố cổ Hà Nội.
  • Quyết định số 7177/2013/QĐ-UBND, ngày 25/11/2013 của UBND thành phố Hà Nội v/v ban hành danh mục nhà biệt thự thuộc đối tượng quản lý, sử dụng theo "Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự trước năm 1954 trên địa bàn thành phố Hà Nội;
  • Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND, ngày 25/11/2016 của UBND thành phố Hà Nội v/v ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng tự trước năm 1954 trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND, ngày 12/9/2014 của UBND thành phố Hà Nội v/v ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung thành phố;
  • Quyết định số 4922/QĐ-UBND, ngày 24/9/2014 của UBND thành phố Hà Nội v/v phê duyệt danh mục: các đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị riêng, quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc; các dự án chỉ giới đường đỏ và thiết kế hồ sơ cắm mốc thực hiện năm 2015 trên địa bàn thành phố Hà Nội;
  • Quyết định 130/QĐ-TTg, ngày 23/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ v/v biện pháp, lộ trình di dời và việc sử dụng quỹ đất sau khi di dời cơ sở sản xuất công nghiệp, bệnh viện, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, đơn vị trong nội thành Hà nội.
  • Quyết định số 257/QĐ – TTg, ngày 18/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Qui hoạch phòng chống lũ và qui hoạch đê điều hệ thống sông Hồng, sông Thái bình;
  • Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND, ngày 13/8/2015 của UBND thành phố Hà Nội v/v quyết định ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc khu phố cũ Hà Nội;
  • Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 07/4/2016 của UBND thành phố Hà Nội v/v ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử TP. Hà Nội;
  • Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND, ngày 19/9/2016 của UBND TP Hà Nội: Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội;
  • Quyết định số 1640/QĐ – UBND, ngày 09/3/2017 phê duyệt danh mục công viên, vườn hoa, cây xanh, thảm cỏ TP quản lí sau đầu tư theo Qui định tại QĐ số 41/2016/QĐ – UBND ngày 19/9/2016 do TP Hà Nội ban hành.

- Các văn bản chỉ đạo của Thành phố có liên quan:

+ Công văn số 2340/UBND-XDGT, ngày 22/4/2016 của UBND thành phố Hà Nội V/v: Thiết kế hạ tầng kỹ thuật đảm bảo trật tự văn minh đô thị;

+ Công văn số 46/VP-ĐT, ngày 04/01/2017 của UBND thành phố Hà Nội V/v: Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc các trường học trong nội thành Hà Nội;

+ Công văn số 4174/UBND-ĐT, ngày 28/8/2017 của UBND thành phố Hà Nội V/v: Ban hành “Hướng dẫn xác định quy mô tầng hầm phục vụ đỗ xe đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội”;

+ Công văn số 423/QHKT-P8, ngày 30/01/2015 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội V/v: Hướng dẫn áp dụng quy định số tầng nhà công trình;

+ Văn bản số 2340/UBND-XDGT ngày 22/4/2016 của BND thành phố Hà Nội chỉ đạo việc thiết kế hạ tầng kỹ thuật đảm bảo trật tự văn minh đô thị.

Các từ, cụm từ viết tắt

- Quy hoạch kiến trúc: QHKT

- Quản lý quy hoạch kiến trúc: QLQHKT

- Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc: Quy chế QLQHKT.

- Quy hoạch chung: QHC

- Quy hoạch phân khu đô thị: QHPK

- Quy hoạch chi tiết: QHCT

- Thiết kế đô thị: TKĐT

 

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

     Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định việc quản lý quy hoạch, kiến trúc trong ranh giới quận Ba Đình, bao gồm những quy định về quản lý quy hoạch và không gian đô thị; Quy định quản lý đối với các công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông và quy định tổ chức thực hiện quy chế này trong quận Ba Đình.

2. Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến hoạt động quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi khu vực quận Ba Đình có trách nhiệm tuân thủ các quy định liên quan của pháp luật và Quy chế này.

3. Trong ranh giới hành chính quận Ba Đình được chia thành các khu vực: (Trung tâm Chính trị Ba Đình, Hoàng Thành Thăng Long, Khu phố Cũ (phố Pháp) không thuộc phạm vi quy chế do có quy chế quản lý riêng). (Phụ lục 01)

     - Khu vực hạn chế phát triển (khu vực phía Nam): Ký hiệu A , B, C, D, E, F, G, H.

- Khu vực ngoài đê sông Hồng.

Điều 2. Mục tiêu

1. Cải tạo đô thị hiện hữu, gắn với việc bảo tồn tôn tạo các giá trị di sản đô thị, giá trị văn hóa, lịch sử. Tạo lập sự hài hòa giữa bảo tồn và phát triển đô thị.

2. Là công cụ pháp lý hữu hiệu và điều hành đồng bộ với các văn bản đã ban hành có hiệu lực, làm cơ sở cấp phép xây dựng, quản lý công trình trên địa bàn quận Ba Đình. Góp phần quản lý phát triển đô thị và kiểm soát việc xây dựng, chỉnh trang, tái thiết, trên địa bàn quận Ba Đình đúng các quy định pháp luật hiện hành, đúng định hướng phát triển của các Quy hoạch được phê duyệt.

3. Quy định cụ thể trách nhiệm quản lý và thực hiện quy hoạch, kiến trúc, bảo vệ cảnh quan của các cấp chính quyền, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn quận Ba Đình.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

  1.  Quy chế này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý thực hiện, giám sát các hoạt động xây dựng có liên quan đến quy hoạch, kiến trúc trên địa bàn quận Ba Đình. Đồng thời là cơ sở để các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia, giám sát trong quá trình tổ chức thực hiện.
  2.  Khi ban hành các văn bản quản lý trong lĩnh vực xây dựng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tuân thủ các nội dung quy định tại các Chương II và Chương III của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp có những nội dung khác quy định tại Quy chế này, phải được sự chấp thuận của UBND Thành phố Hà Nội trước khi ban hành.
  3.  Đối với những khu vực đã có quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc được duyệt trước khi ban hành Quy chế này thì tổ chức quản lý quy hoạch, kiến trúc theo quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đã được duyệt nhưng phải tuân thủ Chương trình kế hoạch phát triển đô thị và Kế hoạch sử dụng đất của Thành phố.
  4. Các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy chế quản lý qui hoạch, kiến trúc (QHKT): phải thực hiện theo các quy định quản lý tại Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND, các QHPK liên quan và phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia.

5. Đối với những khu vực hoặc nội dung trong các quyết định phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc, QHCT, TKĐT nếu còn có bất cập so với thực tế phát triển, hoặc không khả thi, cần báo cáo UBND Thành phố, sở Quy hoạch kiến trúc để có hướng dẫn triển khai.

Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý QHKT quận Ba Đình.

  1. Khi áp dụng các chỉ tiêu (khoảng lùi, mật độ xây dựng, chiều cao công trình) phải đảm bảo yêu cầu quy định của các QHC, QHPK, QHCT, các Quy chế quản lý QHKT khu vực liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời không vượt ngưỡng tối đa hoặc tối thiểu đã quy định cho từng ô quy hoạch quy định tại phụ lục 02-B của quy chế này.
  2. Quản lý tầng cao công trình; Kiểm soát mật độ dân số trong quận; Áp dụng các tiêu chuẩn hạ tầng kỹ thuật và xã hội, các chỉ tiêu về sử dụng đất theo cấp quận và cấp phường (đất giao thông, bãi đỗ xe, đất cây xanh, công trình dịch vụ công cộng, dịch vụ đô thị): tuân thủ và phù hợp với các quy định quản lý của các QHC, QHPK, QHCT và TKĐT được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  3. Sử dụng quỹ đất hợp lý sau khi di dời các cơ sở công nghiệp, bệnh viện, giáo dục, cơ quan đơn vị trên cơ sở thực hiện Điều 3 tại Quyết định 130/QĐ-TTg, ngày 23/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
  4. Tầng cao xây dựng:

a) Khu vực hạn chế phát triển (khu vực phía Nam): khu vực hạn chế xây dựng công trình cao tầng, tầng cao đặc trưng 5-7 tầng, thấp dần về khu vực Trung tâm chính trị Ba Đình, tầng cao cụ thể được quy định theo từng ô quy hoạch tại Quy chế này (Phụ lục 02B).

b) Khu vực ngoài đê

Tầng cao đặc trưng 1-5 tầng. Các công trình công cộng, hỗn hợp tại các vị trí có tầm nhìn đẹp xây dựng cao tầng tạo điểm nhấn nhưng phải được cấp thẩm quyền phê duyệt.

c) Các vị trí điểm nhấn, khu vực đặc thù sẽ được áp dụng theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

  1.  Khoảng lùi tối thiểu của công trình do đồ án QHCT và TKĐT quy định. Trong trường hợp chưa có QHCT và TKĐT thực hiện theo QHPK, quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD và các qui định khác có liên quan đến khu vực nội đô lịch sử, thành phố Hà Nội.
  2.  Mật độ xây dựng công trình do đồ án QHCT và TKĐT quy định và phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng lùi công trình, khoảng cách giữa các dãy nhà, phòng cháy chữa cháy theo quy định tại QCVN 06:2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình. Trong trường hợp chưa có QHCT và TKĐT thực hiện theo QHPK và quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD.
  3.  Nghiêm cấm việc nâng cốt đường, vỉa hè đã ổn định của các tuyến phố chính tại khu phố cũ...; Việc cải tạo chỉnh trang các ngõ, hẻm trong các khu phố phải đảm bảo không gây ngập, úng cho công trình liền kề và ảnh hưởng đến sinh hoạt của các khu lân cận.
  4. Việc quản lý quy hoạch, kiến trúc quận Ba Đình, ngoài việc tuân thủ quy định của Quy chế này, cần phải tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định hiện hành có liên quan  (Quy chế quản lý QHKT chung thành phố Hà Nội, Quy chế quản lý QHKT các khu vực; Quy chế quản lý QHKT công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử; Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; Các Quy hoạch ngành, QHĐT và TKĐT được cấp có thẩm quyền phê duyệt; ...).
  5. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Quy chế  này và các văn bản khác do tính chất đặc thù riêng, thì ưu tiên áp dụng theo thứ bậc hiệu lực pháp lý của các văn bản; Nội dung áp dụng cụ thể do Sở Quy hoạch-Kiến trúc tham mưu, đề xuất trực tiếp UBND Thành phố Hà Nội xem xét, quyết định.

Điều 5. Giải thích từ ngữ , thuật ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Ô phố: Ô đất có nhà cửa, công trình được bao quanh bởi các đoạn tuyến phố hoặc ngõ phố.
  2. Lõi ô phố: là không gian trống hoặc không gian sử dụng chung trong các ô phố.
  3. Các ô phố có giá trị: Là các ô phố có nhiều công trình có giá trị về kiến trúc hoặc lịch sử, văn hóa…và được phân thành 3 loại: Ô phố có giá trị đặc biệt; Ô phố có giá trị đáng chú ý và Ô phố có giá trị trung bình.
  4. Điểm nhấn đô thị: Gồm công trình, tổ hợp công trình, không gian mở, phù điêu, tượng đài, vật kiến trúc hoặc cảnh quan tự nhiên có ý nghĩa và vai trò chủ đạo, có bố cục tổ chức không gian đẹp, độc đáo, tác động tích cực đối với hình ảnh tổng thể đô thị khu vực.
  5. Mật độ xây dựng: Tỷ lệ diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc xây dựng (được tính theo diện tích hình chiếu bằng của thân công trình) trên tổng diện tích lô đất xây dựng.
  6. Đường phố chính: Là đường bộ đô thị, được tổ chức để phân luồng giao thông chính trong quận Ba Đình, nối các khu chức năng, các trung tâm dân cư­ lớn, các công trình cấp đô thị trên địa bàn Quận và các khu vực liền kề.
  7. Mặt cắt ngang đường: Là chiều rộng khoảng cách giữa 2 chỉ giới đường đỏ của một con đường, bao gồm lòng đường và vỉa hè hai bên, kèm theo các số đo chiều rộng, cao độ của lòng đường và vỉa hè.
  8. Chiều cao nhà: Là chiều cao tính từ cao độ mặt đất đặt nhà theo quy hoạch được duyệt (hoặc cao độ mặt đất đặt nhà trong trường hợp chưa có quy hoạch) tới điểm cao nhất của nhà, kể cả tầng tum hoặc mái dốc.
  9. Số tầng nhà: Bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng lửng, tầng áp mái, mái tum) và tầng nửa hầm.

Chú thích 1: Tầng tum không tính vào số tầng của công trinh khi:

- Chỉ dùng để bao che thang bộ hoặc giếng thang máy, bao che các thiết bị công trình phục vụ cho hoạt động của tòa nhà (nếu có) và phục vụ mục đích lên mái, cứu nạn. Tuyệt đối không sử dụng vào các mục đích khác (để ở, kinh doanh…).

- Diện tích mái tum không vượt quá 30% diện tích sàn mái.

- Chiều cao tầng tum tối đa 3,0m (tính từ mái tầng trên cùng đến mái tầng tum). Đối vói tầng chứa bộ phận kỹ thuật và thang máy được phép cao hơn phù hợp với tính năng kỹ thuật của bộ phận kỹ thuật đó.

- Đối với các công trình có chiều cao ≥46m thì chiều cao công trình tính từ cốt cao độ đặt công trình đến đỉnh mái không được vượt quá chiều cao tĩnh không và các quy định hiện hành.

Chú thích 2: Tầng lửng không tính vào số tầng của công trinh (chỉ áp dụng đối với nhà ở riêng lẻ) khi:

- Diện tích sàn lửng ≤65% diện tích sàn xây dựng ngay dưới sàn tầng lửng

- Chiều cao tầng lửng tối đa 2,7m tính từ sàn tầng lửng đến sàn tầng liền kề

- Mỗi công trình chỉ có một tầng lửng không tính vào số tầng của công trình nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên

  1. Tầng trên mặt đất: Tầng mà cao độ sàn của nó cao hơn hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình theo cốt nền quy hoạch được duyệt.
  2. Tầng hầm: Tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình theo qui hoạch được duyệt.
  3. Tầng nửa hầm: Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cao độ mặt đất đặt công trình theo cốt nền qui hoạch được duyệt.
  4. Khoảng lùi: Là khoảng cách giữa chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ của tuyến phố.
  5. Khoảng cách: Là giới hạn không gian từ vị trí công trình được phép xây dựng đến ranh giới khu đất.
  6. Công trình công cộng: Là công trình được phân loại theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật công nghiệp đô thị 03:2012/BXD bao gồm: Công trình giáo dục, Công trình y tế, Công trình văn hóa, Văn phòng, trụ sở cơ quan, Các công trình công cộng khác.
  7. Công trình ngầm: Là những công trình được xây dựng dưới mặt đất, bao gồm: công trình dịch vụ, công cộng ngầm, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất.
  8. Nhà ở liên kế: Là loại nhà ở riêng lẻ, được xây dựng liền nhau, thông nhiều tầng, tạo thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn so với chiều sâu (chiều dài) của lô đất, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng kĩ thuật của khu vực đô thị. Trong quy định này, nhà ở liên kế bao gồm : nhà ở liên kế, nhà phố liên kế, nhà liên kế có sân vườn.
  9. Nhà phố: Là loại nhà ở liên kế, được xây dựng ở các trục đường phố, khu vực thương mại, dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt. Nhà phố liên kế ngoài chức năng để ở còn có thể kết hợp làm cửa hàng buôn bán, dịch vụ thương mại, văn phòng, nhà trọ, khách sạn v.v…
  10. Biệt thự: Là nhà ở riêng biệt trên địa bàn Quận, có sân hoặc vườn, hàng rào, cổng hoặc lối ra vào riêng, có số tầng chính không quá ba tầng (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm), có diện tích xây dựng thấp, phù hợp với các quy định có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  11. Nhà chung cư: Là nhà ở hai tầng trở lên có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng kĩ thuật sử dụng chung cho nhiều căn hộ gia đình, cá nhân.

 

CHƯƠNG II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC I. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN

QUẬN BA ĐÌNH

 

Điều 6.  Đối với Khu vực kiểm soát phát triển (Khu A , B, C, D, E, F, G, H)

     1. Phạm vi: Thuộc  địa bàn các phường Đội Cấn, Giảng Võ, Kim Mã, Ngọc Hà, Ngọc Khánh, Liễu Giai, Vĩnh Phúc, Cống Vị, Thành Công. (Phụ lục 01 - Các ô phố kí hiệu từ A1đến A3; B1 đến B2; C1 đến C2; D1 đến D3; E1 đến E2; F1 đến F11; G1 đến G3; H1 đến H2).

- Phía Bắc giáp đường Hoàng Hoa Thám;

- Phía Nam giáp đường Cầu Giấy, Huỳnh Thúc Kháng;

- Phía Tây giáp đường Bưởi;

- Phía Đông giáp phố Ngọc Hà.

2. Quy mô: Diện tích khoảng 455,98 ha gồm 28 ô phố.

        3. Nội dung quản lý ( Phụ lục 02B)

     - Thực hiện theo Quy định quản lý kèm theo Quy hoạch phân khu đô thị H1-2, tỷ lệ 1/2000 được cấp thẩm quyền phê duyệt và các quy định hiện hành có liên quan khác.

     * Về tổ chức không gian đô thị.

     - Tổ chức giao thông:

     + Không điều chỉnh đối với các tuyến đường cấp khu vực trở lên để đảm bảo mật độ đường giao thông cho khu vực.

     + Đối với các khu vực dân cư hiện có lâu đời, các khu vực di tích lịch sử có giá trị; hạn chế thiết kế hệ thống đường giao thông mới đi cắt qua, chỉ cải tạo chỉnh trang trên cơ mạng lưới đường hiện có trong khu vực để hạn chế giải phóng mặt bằng, đảm bảo tính khả thi cũng như không phá vỡ cấu trúc của khu vực.

+ Đối với các khu tập thể cũ (Giảng Võ, Thành Công, Ngọc Khánh...), các khu vực tái thiết phát triển (triển lãm Giảng Võ..), khu vực dự án hỗn hợp (29 Liễu Giai...) mạng lưới giao thông trong khu vực này sẽ được xác định cụ thể theo các đồ án quy hoạch chi tiết cải tạo,chỉnh trang,  xây dựng lại ở, xây dựng mới tỷ lệ 1/500 được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết, dự án được duyệt đến nay chưa được triển khai, trên cơ sở hiện trạng, sự phù hợp với quy hoạch chung, tác động của các yếu tố mới như: thay đổi về chức năng sử dụng đất, các tuyến đường sắt đô thị... Hệ thống giao thông trong các khu vực này sẽ được xem xét điều chỉnh đảm bảo tính khả thi và phù hợp với quy hoạch cấp trên.

- Hạn chế xây dựng công trình cao tầng, tầng cao đặc trưng 5-7 tầng, thấp dần về khu vực Trung tâm chính trị Ba Đình, công viên Thủ Lệ và làng xóm đô thị hóa, được chia làm 2 khu vực:

+ Đối với khu vực nằm trong vành đai 1 và đường Liễu Giai - Văn Cao: cải tạo chỉnh trang. Kiểm soát đặc biệt cho phép xây dựng một số cụm công trình cao tầng và điểm nhấn đô thị.

+ Đối với khu vực còn lại (nằm trong vành đai 2) cải tạo chỉnh trang - Kiểm soát phát triển, cho phép xây dựng công trình cao tầng tại các khu vực  điểm nhấn,  hai bên tuyến đường chính và đường xuyên tâm. Các công trình cao tầng được bố trí chủ yếu trên các đường vành đai, đường hướng tâm: Giảng Võ - Láng Hạ, Liễu Giai - Văn Cao, Hoàng Hoa Thám, La Thành..., Khu vực xung quanh hồ Giảng Võ, xung quanh hồ Thành Công, khu vực các nút giao giữa các đường vành đai và đường hướng tâm.

+ Các dự án cao tầng thực hiện theo thông báo số 202/TB-VPCP ngày 19/7/2010 của văn phòng Chính phủ về việc xây dựng công trình cao tầng trong 4 quận nội thành, thông báo số 348/TB-VPCP ngày 9/12/2009 của văn phòng Chính phủ và quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội.

- Các công trình di tích, tôn giáo – tín ngưỡng được tôn tạo, quản lý về hình thức kiến trúc, chiều cao, khoảng cách công trình xung quanh di tích, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan khu di tích. Quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác ở tỉ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định hoặc ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Việc lập dự án, cải tạo, xây dựng phải tuân thủ theo luật định và được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các khu tập thể cũ như: Khu tập thể Giảng Võ, Khu tập thể Thành Công,… là những khu tập thể và các công trình nhà ở chung cư đơn lẻ đã xuống cấp, sẽ được tái thiết xây dựng lại theo hướng giảm mật độ xây dựng, có thể tăng tầng cao, dành quỹ đất bổ sung  tiện ích đô thị, hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.

- Đối với các khu vực làng xóm đô thị hóa (đặc điểm hình thành từ 13 làng trại thuộc các phường Liễu Giai, Ngọc Hà, Vĩnh Phúc, Cống Vị…): Cải tạo theo hướng tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cây xanh, hạ tầng xã hội, khống chế mật độ xây dựng thấp, tầng cao phù hợp với định hướng quy hoạch chung. Hạn chế san lấp hồ ao; quỹ đất trống (công) ưu tiên bố trí các công trình sinh hoạt cộng đồng, vườn hoa, sân chơi, bãi đỗ xe, trạm điện, điểm tập kết rác…, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững của khu vực làng xóm đô thị hóa.

- Đối với các khu vực không gian mở gồm công viên, vườn hoa, quảng trường: Cung thể thao Quần Ngựa, công viên Núi Cung, công viên Thủ Lệ được quản lý theo quy hoạch riêng. Đối với các khu vực hồ lớn: Hồ Thành Công, Ngọc Khánh, Giảng Võ, Trúc Bạch cần có khoảng lùi thích hợp và tầng cao xây dựng từ thấp đến cao theo hướng từ hồ, hài hòa với cảnh quan chung.

- Ưu tiên sử dụng quỹ đất công, đất di dời công nghiệp để xây dựng các công trình phúc lợi công cộng về văn hóa, giáo dục phổ thông, dịch vụ y tế công cộng và công viên cây xanh, thể dục thể thao.

* Kiến trúc đô thị

- Tổ chức kiến trúc đô thị hài hoà về phong cách kiến trúc, chiều cao, khoảng lùi, chi tiết, màu sắc, chất liệu của các công trình và nhà ở riêng lẻ trên các tuyến phố.

- Khuyến khích việc nhập các thửa đất nhỏ thành các lô đất lớn hơn và hợp khối các công trình kiến trúc có quy mô nhỏ để tổ chức bộ mặt kiến trúc chung khang trang hơn.

* Về cảnh quan đô thị

- Hoàn thiện hệ thống công viên, vườn hoa, cây xanh trên các trục đường, các quảng trường, không gian mở, kết hợp bổ sung và chỉnh trang các tượng đài, vườn hoa. Khuyến khích các dự án tăng cường các khoảng lùi và tạo các quảng trường, hoa viên và không gian cho cộng đồng.

- Phát triển mới các quảng trường công cộng, kết nối không gian mở đô thị, đặc biệt kết hợp với các quảng trường giao thông, quảng trường ga đường sắt đô thị.

- Cải tạo chỉnh trang hệ thống vỉa hè kết hợp bổ sung các tiện ích đô thị như cây xanh, bồn hoa, ghế ngồi, thùng rác công cộng, bảng thông tin, nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho người dân và du khách, trong đó đặc biệt là người già, trẻ em, người tàn tật.

Điều 7. Đối với Khu vực ngoài đê.

1. Phạm vi: Thuộc  địa bàn các phường: Phúc Xá.

- Phía Bắc giáp với dân cư quận Tây Hồ;

- Phía Đông giáp với sông Hồng;

- Phía Tây giáp với đường Yên Phụ;

- Phía Nam giáp với dân cư quận Hoàn Kiếm.

2. Quy mô: Diện tích khoảng  92 ha.

3. Nội dung quản lý:

- Khu vực này  thuộc Quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng - R3, tỷ lệ 1/2000, đang được Viện Quy hoạch xây dựng Hà nội triển khai. Khi Quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng - R3 được phê duyệt, thực hiện theo QHPK - R3 và quy định quản lý theo QHPK này.

- Trước khi Quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng - R3 được cấp thẩm quyền phê duyệt, các quy định quản lý đối với khu vực này tuân thủ theo Luật Đê điều (Luật số 79/2006/QH11, ngày 29/11/2006  của Quốc hội), Quyết định số 257/QĐ – TTg, ngày 18/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Qui hoạch phòng chống lũ và qui hoạch đê điều hệ thống sông Hồng, sông Thái bình; Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng và các quy định tại Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND ngày 19/12/2013 của UBND thành phố Hà Nội.

- Việc cải tạo, chỉnh trang, xây dựng thực hiện theo Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của UBND thành phố Hà Nội.  

- Nghiên cứu việc bảo vệ, chỉnh trang bờ sông Hồng bằng các giải pháp kè mền, kè sinh thái (Không bê tông hóa bờ sông; khuyến khích sử dụng các giải pháp tự nhiên, xanh, bền vững).đảm bảo tính mĩ quan, tránh sạt lở; Nghiêm cấm san lấp, lấn sông để xây dựng công trình nhà ở, dịch vụ…

- Nghiên cứu phát huy giá trị không gian cảnh quan, mặt nước bãi giữa và bãi bồi sông Hồng làm công viên sinh thái (Kết hợp hoạt động vui chơi giải trí, du lịch gắn với cảnh quan tự nhiên).

- Các quy định quản lý được xác lập theo từng ô phố. Chi tiết các quy định xem Phụ lục 02B.

Điều 8. Quy định quản lý đối với các đường phố chính

1. Đối với các đường phố chính Khu vực kiểm soát phát triển.

     a) Vị trí và danh mục các đường phố chính trong khu vực kiểm soát phát triển (Phụ lục số 03).

b) Nội dung quản lý. (Nguyễn Chí Thanh – Liễu Giai - Văn Cao; Giảng Võ – Láng Hạ; Kim Mã - Nguyễn Thái Học tuyến đường Bưởi (vành đai 2), La Thành (Vành đai 1), Hoàng Hoa Thám:

     - Thực hiện theo Quy định quản lý kèm theo Quy hoạch phân khu đô thị H1-2, tỷ lệ 1/2000 được cấp thẩm quyền phê duyệt và các quy định hiện hành có liên quan khác.

- Các công trình xây dựng mới hoặc cải tạo phải tuân thủ chiều cao đặc trưng, được xác định theo hiện trạng từng dãy phố và được quy định tại Phụ lục 02 - B.

- Các công trình xây mới (đặc biệt là các công trình cao tầng):

+  Cần có nghiên cứu về tổ chức không gian toàn tuyến sao cho hài hòa tạo nhịp điệu và không lấn át với các công trình điểm nhấn chủ đạo (Tuyến Nguyễn Chí Thanh – Liễu Giai - Văn Cao là công trình tòa tháp Lotte). Hình thức kiến trúc phải được thiết kế đồng nhất trên toàn tuyến.

+ Các toà nhà tại các ngả giao cắt của tuyến đường chính đô thị. Khuyến khích hợp khối và tạo đặc trưng riêng.

+ Khoảng cách giữa các công trình cao tầng thiết kế đảm bảo thông thoáng cho các không gian 2 bên đường. Trước các công trình trọng điểm có vườn hoa hoặc quảng trường công cộng tạo nên các không gian đón mở trên trục đường.

-  Đối với khu vực nhà ở tư nhân (nhà ống):

+ Khuyến khích hợp khối công trình, hình thức kiến trúc, màu sắc và vật liệu xây dựng đồng nhất. Hạn chế sự khác biệt lớn về tỉ lệ kiến trúc giữa các công trình xây gần nhau, các phân vị dọc ngang đồng đều trên tuyến.

+ Loại bỏ các kiến trúc xấu, kiến trúc xây dựng bằng các vật liệu tạm. Nhân rộng các công trình có kiến trúc hiện đại, có mặt tiền đẹp.

+ Khuyến khích hợp khối kiến trúc các lô đất nhỏ, tạo nên tổng thể kiến trúc lớn đồng nhất.

- Đối với khu vực công trình công cộng hoặc trụ sở cơ quan, khuyến khích xây dựng có khoảng lùi trồng cây xanh và đường dành cho người đi bộ.  Hạn chế tối đa xây dựng hàng rào  đặc, khuyến khích sử dụng hàng rào rỗng hoặc hàng rào ước lệ.

- Khoảng lùi:

+  Khu vực dân cư hiện có hai bên các tuyến đường: công trình phải xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ để tạo tính liên tục trên tuyến phố; trường hợp công trình đã xây dựng có khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ thì phải thiết kế tường rào thoáng, kết hợp xây gạch và hoa sắt có họa tiết đơn giản, hiện đại, chiều cao tối đa của tường rào là 2,4m so với cốt vỉa hè.

+ Các công trình công cộng, hỗn hợp, cơ quan, nhà ở cao tầng:

 Cần đảm bảo khoảng lùi tối thiểu so với chỉ giới đường đỏ. Các công trình trên cùng tuyến phố nên có khoảng lùi tương đồng với nhau.

  • Đảm bảo khoảng cách giữa các công trình cao tầng đảm bảo thông thoáng, tránh hiện tượng dàn trải tạo thành "bức tường", khoảng cách tối thiểu các công trình cao tầng tuân thủ theo tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.
  • Khuyến khích bổ sung thêm cây xanh cảnh quan kết hợp bãi đỗ xe, đảm bảo diện tích bãi đỗ xe cho từng công trình.
  • Với những công trình cao tầng điểm nhấn có thể tạo những khoảng lùi lớn, không gian mở, tiểu cảnh nhằm làm phong phú không gian cảnh quan, đảm bảo tiện lợi trong khai thác sử dụng.
  • Đảm bảo khoảng lùi tối thiểu theo quy định hiện hành liên quan.

+  Khu vực trường học: Khoảng lùi tối thiểu 6m. Khu vực vịnh trước cổng vào cần bố trí khoảng lùi tối thiểu 10m đảm bảo giao thông lưu thông thuận lợi và an toàn.

- Quy định hình thức biển báo, biển quảng cáo trên toàn tuyến đường: Thực hiện theo  quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 20/01/2016 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành quy chế quản lý hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

- Cây xanh:

+ Thống nhất về chủ đề, hài hòa về chủng loại, mầu sắc tạo nét trang nghiêm trên các tuyến phố, đặc biệt dọc theo phố Văn Cao chú trọng trồng cây cảnh quan, tạo hình khối trang trí đô thị, phải đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển không ảnh hưởng đến tầm nhìn các phương tiện giao thông.

+ Cây phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh; Cây thân đẹp, dáng đẹp; Cây có rễ ăn sâu, không có rễ nổi; Cây lá xanh quanh năm, không rụng lá trơ cành hoặc cây có giai đoạn rụng lá trơ cành vào mùa đông nhưng dáng đẹp, màu đẹp và có tỷ lệ thấp; Không có quả thịt gây hấp dẫn ruồi muỗi; Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu; Có bố cục phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt.

2. Đối với các đường phố chính Khu vực ngoài đê

a) Vị trí và danh mục các tuyến phố: (Phụ lục số 03)

b) Nội dung quản lý:

- Thiết kế đô thị, tổ chức không gian tuyến phố trong tổng thể quy hoạch hai bên sông Hồng, tạo dựng mặt đứng, hình ảnh khu vực nội đô lịch sử có nhịp điệu, điểm nhấn;

- Việc quản lý quy hoạch và không gian phải được thực hiện trên cơ sở đảm bảo tầm nhìn, độ thông thoáng tại các nút lên xuống hai đầu cầu Long Biên.

- Khuyến khích các chức năng thương mại, khách sạn, nhà hàng. Tăng cường bổ sung, hỗ trợ các chức năng đầu mối giao thông, bãi đỗ xe, ưu tiên khai thác không gian ngầm.

- Trường hợp chưa có thiết kế đô thị được duyệt phải minh họa không gian kiến trúc cảnh quan đoạn tuyến để cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

- Cây xanh: Trồng các loại cây phân cành ở độ cao phù hợp, không làm ảnh hưởng đến tầm nhìn giao thông đô thị như cây sao đen, cây hoa sữa. Tăng diện tích trồng các loại cây bụi trên vỉa hè để tăng diện tích thấm nước bề mặt, giảm diện tích lấn chiếm vỉa hè tại các khu vực công trình công cộng. Sử dụng các tấm đan bằng thép để bảo vệ các thân cây.

- Việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên từng tuyến phố và quản lý hành lang an toàn giao thông: Tuân thủ theo quy định tại quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết và các quy định hiện hành liên quan.

Điều 9. Quy định quản lý đối với các nút giao thông chính và quảng trường

1) Các nút giao thông và quảng trường trong khu vực (Phụ lục số 04)

2) Quy định chung

 Đối với tất cả các nút giao thông và quảng trường trong khu vực kiểm soát phát triển:

- Thực hiện theo thiết kế đô thị được duyệt, trong trường hợp chưa có thiết kế đô thị thì phải minh họa tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu vực làm cơ sở để cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Đối với các công trình điểm nhấn như dịch vụ, thương mại, cao ốc văn phòng, nhà ở cao tầng...phải thông qua Hội đồng Kiến trúc Quy hoạch Thành phố. Hình thức kiến trúc công trình (màu sắc, hình thức mặt đứng) phải hài hòa với cảnh quan khu vực, đặc biệt phải tương đồng với tỷ lệ về khối tích và tầng cao của các công trình lân cận.

- Các công trình, thiết bị hạ tầng kỹ thuật nổi trên mặt đất, phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành; đảm bảo mỹ quan về hình khối, kiểu dáng và chất liệu bề mặt

- Đối với các công trình xây dựng xung quanh không gian quảng trường, nút giao thông: phải được cải tạo, chỉnh trang, dỡ bỏ các phần công trình xây dựng cơ nới (lồng sắt, chỗ phơi quần áo, che chắn tạm thời…) làm mất mỹ quan đường phố. Khuyến khích hợp khối mặt đứng các công trình manh mún hiện hữu, thành các diện kiến trúc lớn, có hình thức kiến trúc đô thị văn minh.

3) Quy định cụ thể đối với từng vị trí

Nút giao giữa đường Liễu Giai -Văn Cao và Kim Mã (mô hình TOD); Nút giao giữa đường La Thành và Giảng Võ - Láng Hạ; Kim Mã - Nguyễn Thái Học

- Chỉ cho phép cây dựng công trình cao tầng tại các ô đất có đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng, hình thức kiến trúc mới, độc đáo và vị trí, tầng cao cần phù hợp theo Quy hoạch phân khu đô thị và Quy chế công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử.

-  Các công trình điểm nhấn cần được thiết kế với hình thức kiến trúc hợp khối, hiện đại, vuốt cạnh đa chiều, tạo điểm nhìn đẹp từ nhiều hướng. Tạo tính dẫn hướng đến các không gian mở hoặc không gian trung tâm công cộng.

- Đảm bảo khả năng tiếp cận thuận tiện nhất cho các hoạt động đi bộ và người khuyết tật (Độ chênh cao giữa nền công trình với vỉa hè, lòng đường; Các dấu hiệu cảnh báo trên hè phố cho người khuyết tật theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2014);

Điều 10. Quy định quản lý đối với khu vực cảnh quan, cây xanh

1) Danh mục công vên, vườn hoa, sông, hồ: (Phụ lục 04)

2) Quy định chung:

- Đảm bảo chỉ tiêu cây xanh theo QHPK được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Công viên, vườn hoa, sông, hồ cần được áp dụng biện pháp bảo tồn, tái tạo và phát huy với tư cách là các không gian công cộng trong đô thị (Không gian giao tiếp, trải nghiệm, tương tác, sinh hoạt văn hóa, liên kết cộng đồng cư dân đô thị.

- Khu vực công viên Thủ Lệ, công viên Núi Cung, Cung thể thao Quần Ngựa được cải tạo, xây dựng mới  và quản lý theo dự án riêng đã được UBND thành phố phê duyệt.

- Khuyến khích tháo bỏ hàng rào hiện hữu, những trường hợp đặc biệt thì bố trí hàng rào thấp và thưa thoáng đối với công viên  công cộng, tạo không gian thân thiện cho người dân, đóng góp tích cực vào việc cải thiện cảnh quan đô thị.

- Khai thác mặt nước hiện có. Lập kế hoạch cải tạo, chỉnh trang các khu vực cảnh quan, vườn hoa. Kết nối liên hoàn và gắn kết với cây xanh khu vực lân cận thông qua dải cây xanh dọc các tuyến phố.

- Nghiêm cấm việc xây dựng các công trình kiến trúc sai quy hoạch, không đúng chức năng, chiếm dụng không gian trong công viên, vườn hoa.

-  Khi tiến hành trồng cây trong công viên, vườn hoa... cần lưu ý khoảng cách giữa công trình ở xung quanh tiếp giáp với cây trồng như: Cây bụi, cây thân gỗ cách tường nhà và công trình từ 2m đến 5m, cách vỉa hè và đường từ 1,5m đến 2m, cách giới hạn mạng điện 4m, cách các mạng đường ống ngầm từ 1m đến 2m.

- Chủng loại cây trồng và giải pháp thích hợp nhằm tạo được bản sắc địa phương, dân tộc và hiện đại, không xa lạ với tập quán địa phương, phải đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển không ảnh hưởng đến tầm nhìn các phương tiện giao thông.

- Các loại cây trồng phải đảm bảo các yêu cầu sau: Cây phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh. Cây thân đẹp, dáng đẹp; Cây có rễ ăn sâu, không có rễ nổi; Cây lá xanh quanh năm, không rụng lá trơ cành hoặc cây có giai đoạn rụng lá trơ cành vào mùa đông nhưng dáng đẹp, mầu đẹp và có tỷ lệ thấp; Không có quả thịt gây hấp dẫn ruồi muỗi; Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu; Có bố cục phù hợp với quy hoạch được duyệt.

- Sử dụng các quy luật trong nghệ thuật phối kết cây với cây, cây với hoa, cây với mặt nước, cây với công trình và xung quanh hợp lý, tạo nên sự hài hòa, lại vừa có tính tương phản vừa có tính tương tự, đảm bảo tính hệ thống tự nhiên.

- Tăng cường chiếu sáng các khu công viên - vườn hoa để đảm bảo an ninh và mỹ quan đô thị.

- Tăng cường kết nối giao thông đối với công viên - vườn hoa như kết nói các tuyến đường đi bộ, xây dựng cầu vượt cho người đi bộ băng qua các trục giao thông có lộ giới lớn, kết nối, kết nối các bến xe buýt, đường sắt đô thị.

Điều 11. Đối với khu vực công cộng

1) Danh mục khu vực công cộng : (Phụ lục 0 5 )

2) Quy định chung:

Phát triển các khu trung tâm công cộng đáp ứng yêu cầu của Quận, bảo đảm phù hợp quy hoạch chung và quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

a) Về tổ chức không gian: Hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng đồng bộ, ưu tiên kết nối các khu vực công cộng với các hệ thống giao thông công cộng, tổ chức không gian đi bộ, thiết kế kết nối với các khu vực chức năng kế cận.

b) Về kiến trúc đô thị:

- Các công trình cần được nghiên cứu thiết kế với chất lượng cao về công năng, thẩm mỹ và kỹ thuật, khuyến khích tổ chức thi tuyển kiến trúc.

- Khuyến khích loại hình kiến trúc hiện đại kết hợp phát huy các giá trị truyền thống, phù hợp với điều kiện cảnh quan và không gian đô thị môi trường tự nhiên và tập quán sinh hoạt.

- Các công trình công cộng cần được thiết kế bảo đảm sử dụng năng lượng hiệu quả và thuận tiên cho người tàn tật tiếp cận theo quy định của các quy chuẩn hiện hành.

c)Về cảnh quan đô thị:

- Tạo lập cảnh quan khu công cộng khang trang, đồng bộ, hiện đại, xanh và hài hòa với môi trường, cảnh quan của từng khu vực. Khuyến khích kết nối không gian mở, hạn chế xây dựng hàng rào ngăn cách công trình, tạo điều kiện cho người dân dễ dàng tiếp cận (ngoại trừ những khu vực cần bảo vệ an ninh cao).

- Cấm quảng cáo tại các khu vực trung tâm hành chính, chính trị, ngoại giao. Riêng các khu trung tâm dịch vụ đô thị cho phép quảng cáo theo đúng chức năng hoạt động.

- Khuyến khích quy hoạch và trồng cây xanh tán lớn, kết hợp tổ chức các quảng trường, vườn hoa, đài phun nước, tượng đài, phù điêu, tiểu cảnh nhỏ trong các khu vực công cộng. Trồng và chăm sóc chu đáo cây xanh đường phố kết hợp cây xanh trên các quảng trường và không gian mở cho cộng đồng để tạo lập đặc trưng của từng khu vực.

- Bảo đảm việc thiết kế vỉa hè, chiếu sáng, cây xanh và bố trí các tiện ích đô thị đồng bộ, có đặc trưng riêng, hiện đại và thân thiện môi trường, đáp ứng tốt nhất cho các đối tượng người đi bộ, đặc biệt là người già, trẻ em, người tàn tật.

d) Khu hỗn hợp:

- Phát triển các khu hỗn hợp trở thành những trung tâm dịch vụ đa chức năng, có không gian công cộng được tổ chức tốt bảo đảm phù hợp quy hoạch chung và quy hoạch phân khu.

- Hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng đồng bộ, ưu tiên kết nối tốt với các hệ thống giao thông công cộng, tạo không gian đi bộ, kết nối với các khu vực chức năng đô thị kế cận. Các công trình phức hợp có kiến trúc mới, hiện đại, có chất lượng thiết kế tốt và thân thiện môi trường; cảnh quan hài hòa với điều kiện tự nhiên từng khu vực. Các khu hỗn hợp được quản lý theo các nguyên tắc sau:

+ Tổ chức một số công trình kiến trúc hỗn hợp có kiến trúc đẹp kết hợp với không gian công cộng, đi bộ thuận tiện, dễ tiếp cận. Khuyến khích các công trình kiến trúc sử dụng các giải pháp thiết kế xanh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường; các giải pháp thân thiện với người tàn tật, trẻ em và người cao tuổi.

+ Tạo lập cảnh quan khu hỗn hợp khang trang, đồng bộ, hiện đại, xanh và hài hòa với môi trường, cảnh quan của từng khu vực. Khuyến khích tổ chức cảnh quan mở, hạn chế xây dựng hàng rào, tạo điều kiện cho người dân dễ dàng tiếp cận (ngoại trừ những khu vực cần bảo vệ an ninh cao).Khuyến khích quy hoạch và trồng cây xanh tán lớn, kết hợp tổ chức các quảng trường, vườn hoa, đài phun nước, tượng đài, phù điêu, tiểu cảnh nhỏ trong các khu vực hỗn hợp.

Điều 1 2 . Đối với khu vực trường học

1) Danh mục khu vực trường học : (Phụ lục 0 6 )

2) Quy định chung:

Phát triển các khu vực trường học đáp ứng yêu cầu của Quận, bảo đảm phù hợp quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và quy hoạch ngành giáo dục được phê duyệt.

a) Về tổ chức không gian: Tổ chức không gian hài hòa, thân thiện môi trường, cơ sở hạ tầng chung đồng bộ; giảm thiểu ảnh hưởng nhiều đến tổ chức giao thông, môi trường, cảnh quan các khu vực kế cận.

b) Về kiến trúc:

- Kiến trúc trường học có quy mô và thiết kế phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn, hiện đại và thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng.

- Khuyến khích công trình có mật độ xây dựng thấp, khoảng lùi lớn với lộ giới để tổ chức cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly với các khu vực chức năng khác.

c) Về cảnh quan, môi trường: Tổ chức cảnh quan đô thị đồng bộ và hiện đại; điển hình về các giải pháp quy hoạch và thiết kế thân thiện môi trường.

Điều 13. Đối với khu vực di tích, tôn giáo – tín ngưỡng

1) Danh mục khu vực di tích tôn giáo, tín ngưỡng: (Phụ lục 07)

2) Quy định chung:

- Các công trình di tích cần được bảo tồn nghiêm ngặt theo đúng quy định của Luật định.

- Đối với đất di tích quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác ở tỉ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Việc lập dự án, cải tạo, xây dựng trong khu vực này phải tuân thủ Pháp lệnh bảo vệ di tích và danh thắng, do cấp thẩm quyền phê duyệt.

a) Về tổ chức không gian, cảnh quan:

- Các công trình tôn giáo cần tổ chức tốt các không gian quảng trường, sân bãi trong khuôn viên công trình, kết hợp khoảng trống tại tầng trệt đáp ứng yêu cầu tập trung sinh hoạt, tổ chức tốt hệ thống giao thông tiếp cận, nhà để xe, lối thoát hiểm.

- Bảo đảm mật độ xây dựng phù hợp, dành nhiều khoảng trống để tăng cường cảnh quan xung quanh các công trình tôn giáo như bố trí cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, tiểu cảnh trên các khoảng lùi xây dựng.

- Bảo đảm khoảng cách ly hợp lý với các khu dân cư kế cận.

b) Về kiến trúc:

- Công trình tôn giáo sửa chữa, cải tạo, nâng cấp theo hiện trạng, không làm thay đổi kết cấu, không tăng diện tích xây dựng phải thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định của pháp luật; Kiến trúc, màu sắc tương đồng với kiến trúc khu vực xung quanh.

- Không cho phép quảng cáo trên các công trình kiến trúc tôn giáo. Không xây dựng các công trình tranh, tre, nứa, lá trong khu vực công trình tôn giáo.

 

MỤC II. QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

Điều 14. Quy định quản lý đối với công trình công cộng

1. Phân định đối tượng quản lý

- Công trình công cộng được phân loại theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2012/BXD

2. Các nội dung quản lý

a) Mật độ xây dựng, khoảng lùi và tầng cao công trình

- Tuân thủ theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCXDVN 01:2008/BXD và  QCVN 03:2012; Quy hoạch phân khu đi thị H1-2 và các quy định theo từng ô phố tại Phụ lục 02B của Quy chế này.

- Số tầng nhà/ công trình (tầng tum, tầng lửng, tầng chứa bộ phận kỹ thuật và thang máy) thực hiện theo quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 5 của Quy chế này.

- Đối với các trường học trên địa bàn Quận có diện tích đất xây dựng hạn chế,   điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc (tầng cao) theo các quy định của Thành phố, đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế trường học, theo hướng: bố trí sân chơi tại tầng trệt, có thể bố trí tầng hầm để xe, các tầng tăng thêm sử dụng cho quản lý hành chính và các công năng phù hợp khác, không bố trí phòng học.

b) Hình thức kiến trúc

- Hình thức kiến trúc công trình phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị và Phụ lục 02 -B Quy chế này .

- Tỷ lệ phân vị (đứng, ngang), chiều cao mỗi tầng và hình thức kiến trúc công trình phải hài hòa với các công trình có giá trị, công trình chủ đạo và cảnh quan chung của tuyến phố.

- Chiều rộng mặt tiền liên tục của công trình xây mới không vượt quá 40m; trong trường hợp vượt quá, phải xử lý bằng các khoảng ngắt quãng đoạn khối một cách cân xứng, hài hòa.

- Mầu sắc, tỷ lệ, đường nét và chi tiết kiến trúc của công trình cải tạo hoặc thay đổi mặt đứng phải hài hòa với hình thức kiến trúc chung của dãy phố.

c) Màu sắc

- Màu sắc trên các mặt đứng công trình phải phù hợp với kiến trúc cảnh quan chung của tuyến phố.

- Các mặt đứng công trình không sử dụng các màu sắc quá tối, quá đậm, quá chói, sặc sỡ, có độ phản quang cao, gây đột biến về thị giác.

- Các mặt đứng công trình văn hóa, giáo dục, thể thao sử dụng màu sắc sinh động phù hợp với nội dung hoạt động; công trình thương mại, hỗn hợp sử dụng màu sắc hấp dẫn và hài hòa với kiến trúc cảnh quan chung. Công trình bảo tồn phải đảm bảo sử dụng màu sắc phù hợp với nguyên bản.

d) Vật liệu

- Các công trình có tổng diện tích sàn từ 2500m2 trở lên, khi cải tạo, xây dựng phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2013/BXD “Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả”.

- Các công trình cải tạo, chỉnh trang và xây dựng mới sử dụng các loại vật liệu xây dựng bền vững, thân thiện với môi trường.

e) Cây xanh và sân vườn

- Quản lý, quy hoạch, xây dựng, trồng mới hệ thống cây xanh, vườn hoa trên địa bàn Quận thực hiện theo quy định của các QHCT, QHPK, TKĐT và “Quy định về quản lý hệ thống cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa, vườn thú trên địa bàn thành phố Hà Nội”.

- Thực hiện trồng cây xanh theo quy định của Thành phố, phải đảm bảo tiêu chuẩn về kích thước, chủng loại cây đô thị: ở chiều cao 1,3m đường kính thân cây từ 20-25cm, phân nhánh ở chiều cao từ 2,8-3,2m trở lên

- Bảo tồn các không gian cây xanh, không gian mở, vườn hoa, cây cổ thụ, hàng cây xanh công cộng hiện hữu.

- Khuyến khích bố trí bồn hoa, trồng cây bụi, giàn cây leo, cây xanh bóng mát trong sân vườn, dọc hàng rào; kết hợp các tiện ích đô thị (ghế, thùng rác, vòi nước rửa tay, bảng hướng dẫn thông tin, mái che lối đi bộ...), hàng rào thoáng, tạo không gian mở, hòa nhập cảnh quan đường phố.

- Đối với công trình có giá trị phải bảo tồn các sân vườn mặt phố, khoảng trống phía trước và giữa các công trình hiện hữu.

- Khuyến khích tăng diện tích cây xanh, bằng cách:

+ Bố trí cây xanh ở khoảng lùi công trình, phù hợp với các hệ thống cây xanh đường phố.

+ Trồng cây bóng mát tại các không gian mở và lối đi của các công trình lớn.

+ Tổ chức mái xanh và vườn trên mái.

+ Phủ xanh khu vực để xe.

g) Chỗ để xe

- Thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2009/BXD và quy định bổ sung diện tích đỗ xe công cộng của UBND Thành phố tại văn bản số 4174/UBND-ĐT ngày 28/8/2017 về “Hướng dẫn xác định quy mô tầng hầm phục vụ đỗ xe đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội”    

h) Cổng ra vào, hàng rào

- Cổng ra vào, hạ cốt hè và hàng rào công trình (nếu có) phải đảm bảo các yêu cầu được quy định tại Quy chuẩn xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD, Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 104-2007 ”Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế” và TCXD VN 276: 2003 ''Công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế''.

- Khuyến khích làm hàng rào thấp, hàng rào mềm (bằng cây xanh cắt xén, cột trụ, bậc thềm…) hàng rào lưu động để giới hạn các không gian và tạo hiệu quả thẩm mỹ.

k ) Quan hệ với công trình lân cận

- Quy mô và tỷ lệ công trình xây dựng mới liền kề các công trình di tích, công trình có giá trị đặc biệt phải đảm bảo không gây đột biến; không sử dụng màu sắc và vật liệu quá tương phản; Phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, phê duyệt.

- Chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…) của công trình xây dựng mới phải đảm bảo hài hòa, thống nhất về chiều cao với các công trình lân cận trong dãy phố.

l) Quy định khuyến khích

- Khuyến khích cải tạo, chỉnh trang, xây dựng công trình mới có chất lượng thẩm mỹ cao, kết hợp các giá trị truyền thống, thân thiện với môi trường và hài hòa với kiến trúc cảnh quan của khu vực. Đảm bảo sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên; Đảm bảo quyền tiếp cận của người khuyết tật; Tạo những không gian dành cho cộng đồng xã hội.

- Khuyến khích sáng tạo ra các chức năng xã hội mới để công trình có vị trí trong đời sống xã hội, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng.

m) Quy định hạn chế

- Quỹ đất, sau khi di dời các công trình không phù hợp: Ưu tiên để xây dựng, phát triển hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị; Đảm bảo cân bằng nhu cầu về hạ tầng xã hội, kỹ thuật và môi trường đô thị; Không sử dụng xây dựng nhà ở.

p) Quy định khác

- Các vũ trường, phòng karaoke phải tuân thủ các yêu cầu về an toàn của người và khả năng thoát người khi có sự cố quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2010/BXD “An toàn cháy cho nhà và công trình” và Thông tư số 47/2015/TT-BCA “Bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke” 

Điều 15. Quy định quản lý đối với nhà ở

1. Nội dung quản lý chung

- Tuân thủ theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCXDVN 01:2008/BXD và  QCVN 03:2012; Quy hoạch phân khu đi thị H1-2 và các quy định theo từng ô phố tại Phụ lục 02B của Quy chế này.

- Đối với nhà ở hiện tại có cải tạo chỉnh trang (Cải tạo xây dựng lại); Giáp với các tuyến đường cấp đô thị, khu vực, phân khu vực; tầng cao công trình sẽ được xác định cụ thể trong đồ án QHCT hoặc TKĐT hai bên tuyến đường phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình cao tầng.

- Các chung cư, nhà ở riêng lẻ phải đảm bảo nguyên tắc an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình, các công trình lân cận và môi trường xung quanh; đảm bảo hình thức kiến trúc hài hòa với cảnh quan đô thị.

- Các chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng có trách nhiệm thực hiện cải tạo, xây dựng lại và bảo trì công trình chung cư, nhà ở riêng lẻ đảm bảo các yêu cầu được quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, Thông tư số 02/2016/TT-BXD và các văn bản pháp luật có liên quan.

- Các cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với các chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng tổ chức kiểm tra, rà soát, kiểm định chất lượng công trình đối với các chung cư, nhà ở riêng lẻ hết niên hạn sử dụng, chất lượng bị xuống cấp nghiêm trọng, có dấu hiệu nguy hiểm; có giải pháp khắc phục, xử lý kịp thời đảm bảo an toàn sử dụng theo quy định tại Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND của UBND Thành phố và các văn bản pháp luật khác.   

2. Nội dung quản lý đối với nhà chung cư

a. Quy định về mật độ công trình.

- Mật độ xây dựng, khoảng lùi, chiều cao, số tầng nhà (tầng lửng, tầng tum) của chung cư hoặc công trình hỗn hợp có chung cư thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2012/BXD, văn bản số 3149/BXD-KHCN của Bộ Xây dựng và các quy định có liên quan của UBND Thành phố.

- Các khu chung cư đã có kế hoạch cải tạo, chỉnh trang phải thực hiện quản lý theo yêu cầu quy định tại quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị. Khi cải tạo xây lại đảm bảo không gia tăng mật độ dân số, khuyến khích giảm mật độ dân số.

- Các khu chung cư chưa có quy hoạch cải tạo, chỉnh trang phải tổ chức lập và trình duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.

- Khuyến khích các chung cư sử dụng các khoảng lùi, sân vườn tạo lập không gian công cộng mở phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sự kiện văn hóa nghệ thuật của cộng đồng dân cư.

b. Quy định về kiến trúc, cảnh quan.

- Đối với chung cư cải tạo, sửa chữa:

+ Khuyến khích các chung cư chủ động và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiến hành cải tạo, nâng cấp để công trình bền vững, môi trường sống an toàn, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng dân cư .

+ Không lấn chiếm không gian chung, đất công cộng, các khu cây xanh, vườn hoa, sân chơi… để làm dịch vụ, buôn bán hoặc làm nhà ở.

+ Không được tự ý cải tạo, sửa chữa, xây dựng làm thay đổi, biến dạng hoặc làm hư hỏng kết cấu và kiến trúc nhà chung cư.

- Đối với các chung cư cải tạo xây lại:

+ Hình thức kiến trúc: Khối nhà chung cư cần được thiết kế hài hòa với không gian đường phố, mặt đứng các hướng đều phải được nghiên cứu đồng bộ, phù hợp với đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt và nếp sống văn minh đô thị.

+ Khuyến khích nghiên cứu bố trí diện tích sàn tầng 1,2,3 để làm trường mầm non.

+ Ram dốc của lối vào tầng hầm lùi so với ranh lộ giới tối thiểu là 3m để đảm bảo an toàn khi ra vào.

+ Các công trình không được phép thiết kế, lắp đặt ống, mương xả nước mưa, nước rửa sân, nước thải sinh hoạt các loại ra vỉa hè và các tuyến đường công cộng; không được phép xây dựng và lắp đặt ram dốc, cánh cổng mở lấn ra vỉa hè công cộng.

+ Có lối đi riêng cho người đi bộ và ưu tiên cho người tàn tật.

+ Cây xanh cảnh quan:

  • Khuyến khích tổ chức thảm cỏ, vườn hoa, hồ nước, tiểu cảnh, cây xanh tán thấp trong sân vườn, cây xanh theo tường rào.
  • Khuyến khích bố trí các tiện ích đô thị nhỏ trong khuôn viên chung cư như ghế đá, bảng thông tin, vòi nước rửa tay tại sân vườn công cộng.

3. Nội dung quản lý đối với nhà ở riêng lẻ

a. Quy định về mật độ công trình.

- Các chủ sở hữu thực hiện cải tạo, xây dựng mới phải tuân thủ các quy định của pháp luật về nhà ở, Thông tư số 05/2015/TT-BXD “Quy định quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ” và pháp luật có liên quan .

- Mật độ xây dựng, khoảng lùi, chiều cao, số tầng nhà (tầng lửng, tầng tum) thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2012/BXD, các quy định có liên quan của Thành phố; khoản 8 và khoản 9 Điều 5 của Quy chế này.

- Do đặc thù không gian của quận Ba Đình, nhà ở riêng lẻ được chia theo các không gian: làng xóm đô thị hóa; Nhà ở xung quanh không gian mở; Nhà ở nằm trên trục đường chính; Nhà ở khu vực ngoài đê.

+ Khu vực làng xóm đô thị hóa đặc điểm hình thành từ 13 làng trại thuộc các phường Liễu Giai, Ngọc Hà, Vĩnh Phúc, Cống Vị…khu vực này hầu hết là các thửa đất có diện tích nhỏ tiếp giáp các đường ngõ nhỏ (diện tích từ 10m2 đến dưới 25m2).

  • Trường hợp lô đất nhỏ hơn 15m2 hoặc có chiều rộng mặt tiền, hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng nhỏ hơn 3m không cho phép xây dựng mới, chỉ được xây dựng lại nguyên trạng khi nhà nguy hiểm có nguy cơ sập đổ.
  • Trường hợp lô đất trong ngõ hoặc lõi ô phố nhỏ hơn 15m2 hoặc có chiều rộng mặt tiền, hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 3,0m trở lên, được phép cải tạo, xây dựng tối đa 02 tầng tổng chiều cao không quá 08m.
  • Đối với lô đất diện tích từ 15m2 đến dưới 25,0m2 có chiều rộng mặt tiền, hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng 3,0m trở lên thì được phép cải tạo, xây dựng với chiều cao tối đa của công trình là 03 tầng tổng chiều cao không quá 12m. Cho phép tăng thêm số tầng so với quy định trên (thêm 01 tầng hoặc 02 tầng) đối với các ô đất này nếu tiếp giáp các ngõ >6m, tiếp giáp đường >12m nhằm tạo đồng đều về chiều cao trên cả tuyến.
  •  Quy định không chế chiều cao đối với các công trình trên ô đất diện tích >25m2, tầng cao tối đa 3 tầng nếu tiếp giáp các ngõ dưới 3m, tối đa 4 tầng nếu tiếp giáp các ngõ dưới 6m. Trường hợp đảm bảo khoảng lùi để ngõ có chiều rộng ≥ 6m thì cho phép cao tối đa bằng chiều cao khống chế của khu vực.

+ Nhà ở xung quanh không gian mở:

  • Đối với các không gian mở gồm công viên, vườn hoa, quảng trường: Cung thể thao Quần Ngựa, công viên Núi Cung, công viên Thủ Lệ quản lý theo nguyên tắc khoanh vùng quản lý theo quy hoạch riêng.
  • Đối với các khu vực hồ lớn: Hồ Thành Công, Ngọc Khánh, Giảng Võ, Trúc Bạch các công trình trong phạm vi 50m từ mép hồ. Tầng cao từ thấp đến cao theo hướng từ hồ. Chiều cao công trình áp dụng theo góc giới hạn khoảng 450 tính từ mép hồ, lớp sau cao hơn lớp trước 1 tầng.

+ Nhà ở trên các trục đường chính:

  • Tuân theo các quy định chung về nhà ở riêng lẻ về mạt độ, tầng cao và quy định về kiến trúc, cảnh quan.
  • Đối với các trường hợp đất không đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng trên các tuyến đường mới mở  được thực hiện theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định xử lí các trường hợp đất không đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng đang tồn tại dọc theo các tuyến đường giao thông và nguyên tắc thực hiện các dự án đầu tư đường giao thông mới trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 16/2015/ QĐ-UBND ngày 17/7/2015 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quyết định số 15/2011/ QĐ-UBND.

+ Nhà ở khu vực ngoài đê:Nhà ở riêng lẻ nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều và khu vực sạt lở nguy hiểm…không được phép tồn tại, buộc phải di dời. Nhà ở riêng lẻ trong hành lang thoát lũ được phép cải tạo, phục hồi nhà cũ trên cơ sở nguyên trạng, không tăng thêm diện tích, mật độ xây dựng và tầng cao công trình…Đối với nhà ở riêng lẻ có diện tích lô đất <15m2, <25m2 tiếp giáp các ngõ nhỏ <6m, <3m…có thể áp dụng như nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực làng xóm đô thị hóa nhưng về kiến trúc cảnh quan có sự uyển chuyển giữa khu vực đê và khu vực khác.

+ Các quy định khác:

  • Đối với phố, ngõ chiều rộng dưới 6m thì công trình xây dựng lớp mặt trước cao không quá 16m.
  • Không được phép làm ban công nhô ra các ngõ, hẻm có chiều rộng dưới 4m.
  • Các vật thể kiến trúc nhỏ và phần công trình được phép nhô quá chỉ giới đường đỏ nhưng phải tuân thủ quy chuấn hiện hành liên quan.
  • Các chi tiết kiến trúc như tam cấp không nhô ra ngoài chỉ giới đường đỏ quá 0,3m.
  • Ban công, mái hiên, mái vảy không vượt quá chỉ giới đường đỏ 0,9m....
  • Mái hiên di động có thể được phép sử dụng phục vụ cho kinh doanh độ vươn tối đa 1,5m. màu sắc hài hòa, không sử dụng để quảng cáo.
  • Gờ trang trí, bậu cửa sổ… không vượt quá chỉ giới đường đỏ 0,2m.

b. Quy định về kiến trúc, cảnh quan.

-  Hình thức kiến trúc nhà phải hài hòa với kiến trúc cảnh quan chung; Không sử dụng các chi tiết kiến trúc lai tạp trên mặt đứng công trình.

- Tầng lửng phải thống nhất hài hòa cốt cao độ tầng 1 và các tầng trên đoạn tuyến phố hoặc giữa các công trình liền kề.

- Thay đổi hoặc mở mặt tiền mới tại các cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ phải phù hợp với đặc điểm, tỷ lệ và kiến trúc cảnh quan chung.     

- Không sử dụng các tấm lợp mái kim loại và các vật liệu tạm, ảnh hưởng mỹ quan đô thị. Các phần xây cơi nới, lấn chiếm không gian, các mái tạm, biển quảng cáo, biển hiệu sai quy cách, cũ, hỏng phải tháo dỡ, chỉnh sửa và lắp đặt đảm bảo theo quy định.

     - Mở cửa đi, cửa sổ, cửa thông gió hoặc các bộ phận trang trí cho kiến trúc bên ngoài nhà phải đảm bảo các yêu cầu được quy định tại khoản 1 Điều 271 Bộ luật Dân sự năm 2005, Quy chuẩn xây dựng ban hành kèm Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 và Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 9411:2012 “Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế”.

- Các đường dây điện, viễn thông, bồn chứa nước, thiết bị kỹ thuật, điều hòa, thông gió, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời... phải che chắn, bố trí gọn gàng phía sau mái dốc hoặc trên mái bằng và không thể nhìn thấy được từ mọi điểm nhìn trên tuyến phố.

- Không bố trí sân phơi hoặc chỗ phơi quần, áo, chăn, màn…trên ban công, ra các mặt ngoài nhà giáp tuyến phố.

- Mặt ngoài nhà có treo, lắp đặt các loại tranh, tượng, phù điêu hoặc các trang trí tương tự phải bảo đảm mỹ quan và trật tự đô thị.

- Các kết cấu công trình (ban công, mái vảy...) không vượt quá chỉ giới đường đỏ theo quy định tại văn bản số 2340/UBND-XDGT ngày 22/4/2016 của UBND Thành phố “Thiết kế hạ tầng đảm bảo trật tự văn minh đô thị”.

 - Màu sắc bên ngoài nhà phải hài hòa với toàn tuyến phố. Không được sử dụng màu sắc,vật liệu tương phản cao hoặc chói lóa, gây ảnh hưởng tới thị giác, sức khoẻ con người, yêu cầu về vệ sinh và an toàn giao thông

- Vật liệu:

+ Không xây dựng các kiến trúc bằng vật liệu tạm (như tranh, tre, nứa, lá…), trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt về hình thức kiến trúc và được cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Các loại kính sử dụng cho cửa sổ, tường ngoài nhà phải đảm bảo an toàn và mỹ quan

+ Sử dụng khuôn, khung (cửa sổ, cửa ra vào) có màu sắc phù hợp với màu sắc bề mặt công trình

+ Các mặt đứng công trình không sử dụng những loại vật liệu và chất liệu phủ sau:

  • Các loại kính tối màu (trừ những loại kính có độ sẫm màu dưới 10%), kính màu chói, kính phản quang; diện tích kính phủ bề mặt công trình không quá 100m2;
  • Các cấu kiện mặt đứng bằng bê tông tấm, thô;
  • Các loại ngói lợp mái tráng men màu tối;
  • Các tấm phủ bằng nhựa, kim loại có bề mặt bóng, sáng chói;
  • Các loại vật liệu (ốp, lát) sử dụng cho các khu vệ sinh.

- Cây xanh:

+ Khuyến khích trồng trên lô gia, dưới cửa sổ giáp mặt phố các loại cây xanh trang trí như: dạ yến thảo, thu hải đường, dừa cạn, hồng tỷ muội, hoa giấy…

+ Khuyến khích trồng hoa, cây xanh trong khuôn viên, sân vườn góp phần xanh hóa cho khu vực

+ Khuyến khích trồng trên mái nhà các loại cây xanh phù hợp; tùy trường hợp cụ thể, bố trí vườn trên mái

- Cổng, hàng rào: 

+ Cổng ra vào và hàng rào nhà (nếu có) phải đảm bảo các yêu cầu được quy định tại Quy chuẩn xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD và TCXD VN 276:2003 ''Công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế''.

+ Không sử dụng dây xích hoặc dây thép gai làm hàng rào trên các mặt nhà giáp phố. Khuyến khích sử dụng hành rào cây xanh đối với nhà ở riêng lẻ xung quanh các không gian mở.

- Quy định phòng cháy và chữa cháy: Các nhà ở riêng lẻ, vũ trường, phòng karaoke, quán bar, nhà trọ, khách sạn mini... phải tuân thủ các quy định tại Thông tư số 47/2015/TT-BCA “Bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke” và pháp luật khác

- Quy định khác

+ Khuyến khích cải tạo, nâng cấp và bảo trì nhà cửa đảm bảo các điều kiện sinh hoạt an toàn, vệ sinh, tận dụng các ích lợi tự nhiên (ánh nắng, thoáng gió, chiếu sáng…). Khuyến khích lắp đặt, sử dụng các thiết bị sinh hoạt tiết kiệm năng lượng, nước sinh hoạt và không gây ô nhiễm môi trường

+ Khuyến khích cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các nhà có hình khối, tỷ lệ, chi tiết kiến trúc không phù hợp với cảnh quan tuyến phố.

+ Không mở cửa sổ lộ ra trên tầm nhìn mặt phố đối với mặt đứng các nhà hiện hữu quá xấu, kém thẩm mỹ. Sử dụng các cách che chắn như sau:

  • Trồng cây xanh có tán phù hợp che chắn trong trường hợp có vỉa hè trồng cây, vườn hoa phía trước;
  • Cải tạo, chỉnh trang, hợp thửa, hợp khối công trình. Trong trường hợp công trình phía trước không được phép xây dựng thì phải chỉnh trang, che phủ hoặc sơn đồng màu diện tích của mảng tường lộ ra;
  • Sử dụng các mảng, bộ phận kiến trúc nhẹ, thoáng như mảng tường nhẹ, mái hoặc kết hợp cây xanh, quảng cáo để che phủ nhóm công trình kém thẩm mỹ;
  • Cần thống nhất phân vị ngang giữa các công trình (sử dụng phào, gờ chỉ, bảng quảng cáo…)

- Vệ sinh môi trường đô thị:

+ Nước thải các loại phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật nguồn xả trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung. Không được xả nước mưa, nước thải các loại (kể cả nước ngưng tụ của máy điều hòa) sang nhà bên cạnh. Không được xả trực tiếp lên mặt hè, đường phố.

+ Thu gom, đổ rác, chất thải đúng nơi và đúng thời gian quy định

+ Không được gây tiếng ồn, xả khói, khí bụi, khí thải, lắp đặt thiết bị gây ô nhiễm môi trường xung quanh và làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của các nhà lân cận. Miệng xả khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố và các nhà lân cận.

     + Các chủ hộ khi cải tạo, sửa chữa, xây dựng nhà, công trình phải che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường và trật tự công cộng xung quanh khu vực thi công.

4. Nội dung quản lý đối với biệt thự

- Các nhà biệt thự cũ được xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn quận Ba Đình được phân loại, quản lý và sử dụng theo danh mục do UBND Thành phố ban hành, phải tuân thủ Khoản 1 Điều 34 Nghị định 99/2015/NĐ-CP,  đảm bảo các quy định của UBND Thành phố: Quyết định số 7177/2013/QĐ-UBND, ngày 25/11/2013; Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND, ngày 25/11/2016 và pháp luật có liên quan. 

- Các nhà biệt thự xây dựng sau năm 1954 trên địa bàn quận Ba Đình có giá trị về nghệ thuật kiến trúc, lịch sử, văn hóa thuộc đối tượng quản lý, sử dụng trong danh mục do UBND Thành phố ban hành, phải tuân thủ các quy định tại Khoản 1 Điều 34 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, Quy chuẩn xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD, Tiêu chuẩn xây dựng Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 9411:2012 “Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế” và văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 1 6 . Quy định quản lý đối với c ông trình di tích, kiến trúc có giá trị.

1. Nội dung quản lý chung

- Công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các công trình tôn giáo tín ngưỡng, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh được quản lý theo phân cấp. Việc cải tạo chỉnh trang các công trình di tích được xếp hạng thực hiện theo Luật Di sản văn hóa và pháp luật có liên quan.

- Xác định ranh giới vùng bảo vệ di tích, theo từng cấp, để ngăn chặn việc lấn chiếm; có kế hoạch di dời các công trình vi phạm vùng bảo vệ, đảm bảo sử dụng đúng chức năng không gian di tích.

- Bảo tồn đồng bộ, nguyên vẹn và lâu dài các di tích, di sản văn hóa – kiến trúc đồng thời phải đáp ứng cuộc sống hiện đại của cộng đồng dân cư.

2. Nội dung quản lý đ ối với các công trình tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử, di tích cách mạng.

- Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, xây dựng công trình trong khu vực bảo vệ II đối với di tích quốc gia đặc biệt phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc xây dựng công trình để bảo vệ và phát huy giá trị di tích, không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan thiên nhiên và môi trường – sinh thái của di tích.

- Công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi, nâng cấp đối với các công trình di tích đã được xếp hạng, các công trình xây dựng trước năm 1954 (Phụ lục 07) thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa và pháp luật có liên quan

- Đối với các công trình kiến trúc có giá trị giai doạn 1954 - 1986: Thông qua hội đồng chuyên môn, xác định giá trị theo loại hình, giá trị lịch sử - văn hóa, kiến trúc, nghệ thuật...trình cấp có thấm quyền xem xét, quyết định; tiến hành bảo quản, tu bổ, phục hồi theo quy định của pháp luật về di sản và pháp luật có liên quan.

3. Nội dung quản lý đối với công trình tượng đài, công trình văn hoá và công trình kiến trúc khác có giá trị khác.

- Đối với các tượng đài, công trình văn hoá và công trình đặc thù khác: Bảo tồn, chỉnh trang để đảm bảo công trình bền vững, an toàn và đáp ứng yêu cầu sử dụng vốn có của công trình. Màu sắc, chất liệu, hình khối, hình thức kiến trúc đảm bảo hài hòa với cảnh quan chung.

- Đối với công trình kiến trúc khác có giá trị về nghệ thuật kiến trúc xây dựng trên địa bàn Quận được phân loại, quản lý và sử dụng theo danh mục do UBND Thành phố ban hành, phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý di sản văn hóa và các quy định liên quan của Thành phố. 

- Đảm bảo khoảng không gian lưu không giữa công trình với các tòa nhà xung quanh trong phạm vi khu bảo tồn và hài hòa kiến trúc cảnh quan trong khu vực.

 

Điều 17. Công trình phức hợp thương mại - nhà ở.

1. Nội dung quản lý chung

Các chức năng công trình phức hợp cần đảm bảo tuân thủ pháp lý quy hoạch được duyệt, có thể kết hợp trong một công trình phức hợp bao gồm: căn hộ ở, văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại, dịch vụ, rạp chiếu phim.

2. Quy định về mật độ, tầng cao:

-Mật độ dân cư trong công trình không được vượt quá mật độ và chỉ tiêu dân số được xác định trong quy hoạch chi tiết và quy hoạch phân khu được duyệt.

- Mật độ dân cư được tính trên diện tích đất ở sau khi đã quy đổi đối với những dự án nhà ở có kết hợp các chức năng khác.

- Quy mô, tầng cao xây dựng của công trình phức hợp cần tuân thủ quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc được duyệt; phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế; bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy cho từng loại chức năng.

3. Quy định về kiến trúc, cảnh quan:

- Kiến trúc công trình cần được thiết kế hài hòa với không gian các trục đường chính, mặt đứng các hướng đều phải được nghiên cứu đồng bộ. Hình thức kiến trúc công trình cần đa dạng, khuyến khích theo phong cách kiến trúc hiện đại, phù hợp với đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt và nếp sống văn minh đô thị.

- Tầng hầm: Ram dốc của lối vào tầng hầm lùi so với ranh lộ giới tối thiểu là 3m để đảm bảo an toàn khi ra vào.

- Khuyến khích tổ chức thảm cỏ, vườn hoa, hồ nước, tiểu cảnh, cây xanh trang trí trong sân vườn, cây xanh theo tường rào, trên sân thượng, của công trình thương mại.

- Khuyến khích bố trí các tiện ích đô thị nhỏ trong khuôn viên như ghế đá, thùng rác, vòi nước rửa tay, bảng hướng dẫn thông tin, mái che lối đi bộ tại sân vườn công cộng.

4. Quy định về giao thông:

- Tổ chức vịnh đậu xe phù hợp để tiếp cận khu vực có chức năng thương mại dịch vụ, khu vực nhà ở. Lối ra vào xe bảo đảm ảnh hưởng ít nhất tới giao thông đô thị khu vực.

- Cần nghiên cứu tách biệt lối ra vào khu vực thương mại dịch vụ và nhà ở cao tầng.

- Bố trí tầng hầm và bãi để xe phù hợp quy định của thành phố.

Điều 18. Quảng cáo, biển hiệu, mái hiên.

1. Nội dung quản lý đối với công trình quảng cáo

- Thực hiện quảng cáo theo quy định của Luật Quảng cáo, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2013/BXD, Quy chế quản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn Thành phố và pháp luật có liên quan.

- Nghiêm cấm quảng cáo trên hàng rào, trong khuôn viên và trên công trình kiến trúc hành chính, chính trị, quân sự, ngoại giao, trụ sở các đoàn thể; công trình tôn giáo, tín ngưỡng; công trình kiến trúc bảo tồn; tượng đài; công trình giáo dục, y tế và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

     - Quảng cáo phải có các nội dung, chữ viết, kích thước theo qui định. Quảng cáo không được che phủ diện tích toàn bộ mặt tiền, các cửa đi, cửa sổ, phần trống của ban công, lô gia, lối thoát hiểm, lối phòng cháy chữa cháy; không che khuất các yếu tố cấu thành kiến trúc công trình như các đường gờ, lanh tô, trán tường, tay vịn; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến tầm nhìn, giao thông công cộng.

     - Không lắp đặt các loại bóng đèn chiếu quảng cáo trên toàn bộ mặt đứng công trình, gây chói, loá ảnh hưởng đến các công trình xung quanh và người đi đường.

     2. Nội dung quản lý đối với biển hiệu

     - Các loại biển số nhà, biển chỉ dẫn, biển thông tin… lắp đặt trên công trình phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Quy chế đánh số, gắn biển số nhà, biển chỉ dẫn công cộng và Quy định gắn biển công trình chào mừng các ngày lễ lớn trên địa bàn Thành phố.

     - Biển hiệu chỉ đặt tại một vị trí ở cạnh hoặc ngay bên trên cửa ra vào chính, cổng trước của công trình; đảm bảo tỷ lệ hài hòa với diện tích kiến trúc nơi đặt biển hiệu công trình.

3. Đối với nhà ở liên kế:

- Trên hàng rào của công trình nhà ở liên kế không cho phép mọi hình thức quảng cáo, chỉ được phép treo biển số nhà.

- Biển quảng cáo tại vị trí chỉ giới xây dựng có cao độ tối thiểu 3m so với vỉa hè.

- Biển quảng cáo trên ban công, mái hiên phải bảo đảm cao độ tối thiểu bằng mép dưới của sàn ban công hoặc mái hiên.

4.  Đối với nhà chung cư:

- Trên hàng rào của công trình chung cư không cho phép mọi hình thức quảng cáo, chỉ được phép treo biển số nhà và tên công trình.

- Không cho phép bất kỳ hình thức quảng cáo nào trên khối nhà ở của công trình kiến trúc chung cư.

- Cho phép quảng cáo trên khối đế có chức năng công cộng và dịch vụ của công trình chung cư. Các bảng quảng cáo không được vượt quá chiều cao khối đế. Các bảng quảng cáo theo chiều dọc không được phép nhô ra hơn 60cm đối với mặt ngoài công trình.

- Không cho phép xây dựng trụ quảng cáo độc lập trong khuôn viên  chung cư.

5. Đối với trung tâm thương mại:

- Cho phép quảng cáo trên công trình kiến trúc trung tâm thương mại. Không giới hạn tổng diện tích quảng cáo. Các bảng quảng cáo không được phép nhô ra hơn 60cm đối với mặt ngoài công trình.

- Cho phép xây dựng trụ quảng cáo độc lập trong khuôn viên công trình, bảng không được lấn lộ giới, cản trở tầm nhìn đối với giao thông trong và ngoài khuôn viên, cản trở lối đi lại của xe và người đi bộ và hài hòa với kiến trúc tổng thể của dự án.

- Ngoại trừ trường hợp đặc biệt, biển hiệu công trình phải được làm dưới dạng các chữ cái rời và được chiếu sáng bằng đèn. Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 2,0m, chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt nhà. Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 1,0m, chiều cao tối đa là 4,0m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

6. Đối với công trình phức hợp nhà ở và thương mại dịch vụ:

- Cho phép quảng cáo trên công trình kiến trúc. Không giới hạn tổng diện tích quảng cáo. Các bảng quảng cáo không được vượt quá chiều cao khối đế thương mại dịch vụ, không được phép nhô ra hơn 60cm đối với mặt ngoài công trình.

- Cho phép xây dựng trụ quảng cáo độc lập trong khuôn viên công trình, bảng không được lấn lộ giới, cản trở tầm nhìn đối với giao thông trong và ngoài khuôn viên, cản trở lối đi lại của xe và người đi bộ, và hài hòa với kiến trúc tổng thể của dự án.

- Ngoại trừ trường hợp đặc biệt, biển hiệu công trình phải được làm dưới dạng các chữ cái rời và được chiếu sáng bằng đèn. Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 2,0m, chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt nhà. Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 1,0m, chiều cao tối đa là 4,0m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu. Ngoài ra, biển hiệu ở khối tháp có độ cao từ 20m trở lên chỉ được đặt ở vị trí tầng trên cùng của tháp, mỗi mặt chỉ được đặt một biển hiệu, tuyệt đối không được phép lắp đặt trên mái công trình.

7. Đối với cao ốc văn phòng:

- Cho phép quảng cáo trên công trình kiến trúc. Các bảng quảng cáo không được vượt quá chiều cao khối đế.

- Cho phép xây dựng trụ quảng cáo độc lập trong khuôn viên công trình, bảng quảng cáo trên trụ không được lấn lộ giới, cản trở tầm nhìn đối với giao thông trong và ngoài khuôn viên, cản trở lối đi lại của xe và người đi bộ.

- Biển hiệu công trình phải được làm dưới dạng các chữ cái rời và được chiếu sáng bằng đèn. Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 2,0m, chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt nhà. Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 1,0m, chiều cao tối đa là 4,0m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu. Ngoài ra, biển hiệu ở khối tháp có độ cao từ 20m trở lên chỉ được đặt ở vị trí tầng trên cùng của tháp, mỗi mặt chỉ được đặt một biển hiệu, tuyệt đối không được phép lắp đặt trên mái công trình.

8. Đối với công trình giáo dục phổ thông:

- Trên hàng rào và bề mặt ngoài của công trình trường học không cho phép mọi hình thức quảng cáo, chỉ được phép treo biển hiệu, biển báo, thông tin của trường học theo quy định pháp luật.

- Các biển hiệu gắn liền với công trình phải ở độ cao trên 3,5m tính từ vỉa hè đến mép dưới của biển hiệu.

- Được phép xây dựng 01 biển hiệu trước cổng trường với diện tích tối đa 5,0m2.

9. Đối với công trình y tế:

- Trên hàng rào và bề mặt ngoài của công trình y tế không cho phép mọi hình thức quảng cáo, chỉ được phép treo biển hiệu, biển báo, thông tin của công trình y tế theo quy định pháp luật.

- Các biển hiệu gắn liền với công trình phải ở độ cao trên 3,5m tính từ vỉa hè đến mép dưới của biển hiệu.

- Được phép xây dựng 01 biển hiệu trước cổng với diện tích tối đa 5,0m2.

10. Đối với công trình tôn giáo tín ngưỡng:

- Không cho phép mọi hình thức quảng cáo trên hàng rào và trên công trình kiến trúc tôn giáo, tín ngưỡng.

- Được phép treo biển hiệu, biển báo, thông tin của công trình trên cổng và hàng rào với tổng diện tích không quá 5,0m2.

11. Đối với công trình bảo tồn:

- Không cho phép mọi hình thức quảng cáo trên hàng rào và công trình kiến trúc bảo tồn.

- Cho phép gắn biển hiệu công trình trên hàng rào hoặc mặt tiền công trình với diện tích không quá 2,0m2. Hình thức biển hiệu phải được thiết kế phù hợp với hình thức kiến trúc của công trình.

12. Đối với công trình đang xây dựng:

Trong khuôn viên công trình  đang xây dựng (trừ những công trình không cho phép quảng cáo trên hàng rào) được lắp đặt hoặc thể hiện quảng cáo tạm thời vào mặt tường rào bao phủ xung quanh công trình nhưng không được gây ảnh hưởng đến công tác thi công và các hoạt động bình thường của các công trình lân cận.

 

 

MỤC III. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH

HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Điều 19. Quy định về quản lý hệ thống đường đô thị

  1. Quy định Quản lý chỉ giới đường đỏ
  • Chỉ giới đường đỏ được quản lý trên cơ sở giữ nguyên trạng mặt cắt và thành phần đường hiện có.
  • Đối với khu vực ngoài đê, việc xác định, quản lý quy mô xây dựng công trình trên các đường, phố nằm ngoài Danh mục nêu trên phải căn cứ vào chỉ giới đường đỏ, hành lang bảo vệ và chỉ giới xây dựng được cơ quan có thẩm quyền cung cấp, xác nhận theo quy định của pháp luật hiện hành.
  1. Quy định chung về Tổ chức giao thông

a) Tổ chức giao thông:

- Tổ giao thông trong khu vực phải đảm bảo khả năng tiếp cập, sử dụng của mọi đối tượng tham gia, nhất là đối với người khuyết tật.

  • Quy định phân luồng xe cơ giới: Tổ chức giao thông 2 chiều trên các hệ thống đường chính khu vực, các tuyến đường đôi song song; Xem xét tổ chức giao thông 1 chiều (xe cơ giới không được phép dừng đỗ) đối với các tuyến đường có từ 2 đến 3 làn xe.
  • Hệ thống đèn tín hiệu giao thông phải ưu tiên các cấp đường chính; đảm bảo mạch lạc, phục vụ cho tất cả các đối tượng tham gia giao thông; đồng thời phải có thiết bị báo hiệu dành cho người khuyết tật.

Cầu vượt cho người đi bộ phải được bố trí tại: các nút giao thông có lưu lượng xe và người đi bộ lớn; nút giao thông khác độ cao; nút giao nhau giữa đường đô thị với đường sắt; các vị trí gần ga tàu điện ngầm, điểm đỗ ô-tô, sân vận động. Khoảng cách giữa các hầm và cầu đi bộ ³500m.

  • Tổ chức các bãi đỗ xe tập trung theo đúng vị trí quy hoạch; đảm bảo 1 luồng ra và 1 luồng vào cho từng bãi đỗ.
  • Nghiên cứu quy hoạch, xây dựng, sử dụng giải pháp đỗ xe thông minh, các bãi đỗ xe ngầm (và không gian ngầm có kết hợp dịch vụ thương mại) tại các vườn hoa, quảng trường trên địa bàn Quận phải đảm phù hợp với QHC, QHPK, QHCT đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Hệ thống quảng trường phải được thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về sự kết nối và chuyển đổi thuận lợi giữa các phương tiện giao thông.

- Tĩnh không là giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần không gian bên trên. Không cho phép tồn tại bất kì chướng ngại vật nào, kể cả các công trình thuộc về đường như biển báo, cột chiếu sáng… nằm trong phạm vi tĩnh không. Khổ tĩnh không tối thiểu của đường là 4,75m tính từ chỗ cao nhất của phần xe chạy theo chiều thẳng đứng. Trường hợp giao thông xe đạp (hoặc bộ hành) được tách riêng khỏi phần xe chạy của đường ôtô, tĩnh không tối thiểu của đường xe đạp và đường bộ hành là hình chữ nhật cao 2,5m, rộng 1,5m.

b) Vỉa hè

- Thiết kế vỉa hè cần gắn kết mật thiết với chức năng của trục đường, tổ chức giao thông công cộng như các bến xe buýt, bến đường sắt đô thị, cầu vượt, lối băng qua đường, các quảng trường, công viên, khoảng lùi của công trình công cộng và thương mại dịch vụ.

- Hè phố hay vỉa hè cần được thiết kế để tạo thuận lợi cho người đi bộ với các yêu cầu sau đây:

  • Bề mặt vỉa hè cần được lát bằng phẳng, liên tục, bảo đảm an toàn cho người đi bộ; đặc biệt quan tâm đến người tàn tật, tránh việc tạo cao độ khác nhau trên vỉa hè.
  • Giảm tối đa các lối ra vào các công trình, ảnh hưởng đến sự liên tục của vỉa hè. Trong trường hợp cần thiết phải tạo lối ra vào, cần thiết kế ram dốc để bảo đảm sự liên tục trên vỉa hè đoạn qua lối ra vào, độ dốc của ram dốc không quá 8%.
  • Không cho phép mọi kết cấu kiến trúc của các công trình nhô ra không gian vỉa hè trong khoảng cao độ 3,5m trở xuống.
  • Tại các góc giao lộ, cần tạo ram dốc chuyển tiếp liên tục với vạch sơn băng qua đường (chênh lệch cao độ nhỏ hơn 5cm).
  • Trên vạch sơn băng qua đường, phải bảo đảm mặt phẳng liên tục bằng chiều rộng của vạch sơn (chênh lệch cao độ nhỏ hơn 5cm).
  • Cao độ vỉa hè không cao quá 12,5cm tính từ rãnh thoát nước với thiết kế và vật liệu đồng nhất. Nếu có chênh lệch chiều cao với vỉa hè lân cận thì phải tạo độ dốc không quá 8% ở vỉa hè lân cận đó. Đối với các trục đường đi bộ kết hợp với quảng trường đa chức năng, vỉa hè có thể cao bằng lòng đường, chỉ sử dụng chất liệu hoàn thiện để phân biệt kết hợp giải pháp thoát nước mặt và tổ chức giao thông phù hợp.
  • Lối vào bãi gởi xe và khu đón - trả khách phải được bố trí tránh đường đi bộ và các tuyến đường trục chính.
  • Giải pháp thiết kế cần lưu ý bố trí trụ bảo vệ người đi bộ tại các giao lộ, khu vực chờ xe buýt, xe taxi, tại các ram dốc, khu vực có chênh lệch cao độ lớn.
  • Xây dựng đồng bộ hệ thống nắp hố ga của hệ thống thoát nước, điện, thông tin liên lạc, hoa văn bảo vệ và trang trí gốc cây xanh phù hợp với nhu cầu sử dụng và mỹ quan đô thị.

- Chất liệu của vỉa hè: phải bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn và các nội dung sau:

  • Bảo đảm chất lượng kết cấu vỉa hè phải bền vững, ít bị mài mòn, trầy xước và bám rêu.
  • Sử dụng vật liệu vỉa hè có độ nhám, giảm trơn trượt, đặc biệt tại các khu vực có độ dốc lớn.
  • Khuyến khích sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, đặc biệt là các loại gạch không nung, vật liệu có sẵn ở địa phương.
  • Khuyến khích sử dụng vật liệu cho phép nước mưa thẩm thấu xuống tầng nước ngầm.
  • Thiết kế vỉa hè cần bố trí vật liệu có bề mặt đặc biệt tại các tuyến và khu vực có người tàn tật, đặc biệt là người khiếm thị.

- Màu sắc của vỉa hè:

  • Màu sắc của vỉa hè cần tươi sáng, hài hòa với cảnh quan đô thị, tránh sử dụng màu quá đậm, sặc sỡ.
  • Khuyến khích gạch lát vỉa hè có họa tiết mang đặc trưng văn hóa của từng khu vực, theo hướng hiện đại.

- Chiếu sáng vỉa hè: Phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.

  • Chiếu sáng vỉa hè cần tập trung những khu vực đông người như công trình công cộng, công viên, công trình thương mại.
  • Lưu ý chiếu sáng các khu vực bến xe buýt, bến đỗ của đường sắt đô thị, khu vực có góc khuất, khu vực giao lộ bố trí vạch sơn băng qua đường, khu vực có ghế ngồi, biển hướng dẫn thông tin, vườn hoa, cây cảnh, lối ra vào xe cơ giới, vịnh đậu xe.

c) Cây xanh đường phố

Việc bố trí cây xanh đường phố phải tuân thủ quy hoạch, quy chuẩn và tiêu chuẩn và các quy định về quản lý công viên và cây xanh đô thị trên địa bàn  Thành phố.

Khi chuẩn bị triển khai các dự án xây dựng và cải tạo các tuyến đường, chủ đầu tư phải phối hợp từ đầu với Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc để tổ chức thiết kế cây xanh đường phố, trình duyệt trước khi triển khai. Việc bố trí các công trình ngầm bao gồm đường ống - hào kỹ thuật, các tuyến cáp kỹ thuật phải được tính toán để phù hợp với việc trồng cây xanh đô thị tán lớn, rễ sâu.

- Cây xanh trên giải phân cách:

  • Trên giải phân cách giữa các làn đường có chiều rộng trên 2m, trường hợp không bị hạn chế bởi các tuyến hạ tầng ngầm hoặc nổi, cần thiết kế trồng cây xanh bóng mát tán lớn, rễ cọc. Tầng thấp trồng cây cỏ, hoa trang trí.

- Cây xanh trên vỉa hè:

  • Trên vỉa hè các tuyến đường, lựa chọn các loại cây trung tán, rễ cọc, tán cây thưa, hài hòa với không gian đô thị của từng trục đường.
  • Khoảng cách cây trồng phù hợp với từng loại cây và với tổ chức kiến trúc đô thị hai bên đường,
  • Thiết kế nắp đan bồn cây đẹp, phẳng, bằng vật liệu bền vững để tạo điều kiện thuận lợi cho người đi bộ. Thiết kế lắp đặt khung bảo vệ cây bền vững và mỹ quan, hài hòa với thiết kế chung của vỉa hè.
  • Tại những khu vực công trình lớn, hàng rào dài theo vỉa hè, bố trí các bồn cỏ, hoa kết nối để tăng cường cảnh quan đường phố.
  1. Quy định về vị trí và quy mô của hệ thống bãi đỗ xe.
  • Đối với các điểm đỗ xe tập trung: tuân thủ các chỉ tiêu về quy mô và vị trí đã xác định trong quy hoạch phân khu. Khuyến khích tăng công suất bãi đỗ bằng các cấu trúc tiên tiến, hiện đại.
  • Đối với các bãi đỗ xe xây dựng kết hợp với các công trình xây mới: quy mô bãi đỗ cần được tính toán trên cơ sở đáp ứng nhu cầu đỗ xe không những của bản thân công trình mà còn đáp ứng một phần nhu cầu đỗ xe trong đơn vị ở trực thuộc tương ứng. Việc tính toán quy mô cụ thể của bãi đỗ phải được gắn liền với cơ cấu lô quy hoạch tương tứng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Hệ thống bãi đỗ xe sử dụng lòng đường, vỉa hè hiện có trong giai đoạn chưa hoàn thiện quy hoạch phải được hệ thống hóa bằng bản đồ được cấp có thẩm quyền phê duyệt về quy mô, công khai đơn vị chủ quản và thống nhất về hệ thống vé cũng như giá thành.
  • Cho phép tận dụng các khu vực sân bãi của các công trình công cộng, các khu vực cây xanh, vỉa hè có bề rộng từ 3m trở lên để tổ chức trông giữ xe đạp (lưu ý dành làn đường đi bộ tối thiểu 1,5m trên các vỉa hè cho người đi bộ). Hệ thống vé và giá cả trông giữ xe phải thống nhất và được cơ quan quản lý thị trường giám sát.
  1. Quy định khuyến khích
  • Khuyến khích các hoạt động xã hội hóa làm tăng thẩm mỹ trên quảng trường, dọc các cầu đi bộ...
  • Tăng độ phủ cây xanh, thảm cỏ và sử dụng vật liệu dễ thấm trên vỉa hè và không gian quảng trường giao thông.
  • Thiết kế gắn kết hệ thống cây xanh trang trí đối với các cầu đi bộ trong vùng kiểm soát phát triển.
  • Tăng cường các hoạt động tiết chế sự tham gia của giao thông cá nhân, tăng cường hiệu quả của hệ thống giao thông công cộng.
  1.  Quy định ngăn cấm/hạn chế
  • Ngăn cấm mọi hình thức sử dụng trái phép vỉa hè đi bộ.
  • Cấm các hoạt động tổ chức trông giữ xe không theo quy định.

 

Điều 20. Quy định về quản lý hệ thống giao thông công cộng

  1. Phân định đối tượng quản lý
  • Hành lang an toàn và hành lang tuyến, hệ thống ga đường sắt đô thị
  • Tuyến và hệ thống điểm dừng xe bus
  • Bến bãi đỗ taxi.
  1. Nội dung quản lý
  1. Phạm vi và quy mô quản lý

- Tuyến đường sắt đô thị số 1,2,3,5 tuân thủ theo Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội. Chi tiết cụ thể về tuyến cũng như các nhà ga đường sắt đô thị sẽ được quản lý theo dự án riêng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

     - Hành lang an toàn nằm trong phạm vi 3m tính từ mép ngoài kết cấu của hệ thống tuyến đường sắt đô thị trên cao phải được bảo vệ chặt chẽ, tuyệt đối không được phép sử dụng xây dựng công trình; đối với các tuyến đường sắt đô thị đi ngầm, trong phạm vi 30m tính từ tim tuyến, mọi công trình xây dựng mới cần phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý đường sắt đô thị của Thành phố.

- Trong khu vực ga đường sắt đô thị và vùng phụ cận trong bán kính 500m từ tâm ga, các dự án triển khai cần có ý kiến của Sở quy hoạch Kiến trúc Thành phố về sự phù hợp trong chức năng sử dụng đất, tầng cao công trình, kết nối không gian mở, không gian ngầm, đường đi bộ... theo định hướng TOD đặc trưng của nhà ga đó.

- Các bến bãi taxi, xe điện phục vụ công cộng... không nằm trong phạm vi tổ hợp gắn với các điểm đỗ xe buýt và đường sắt đô thị nói trên, phải được tổ chức gắn liền với các trung tâm công cộng, văn hóa, du lịch trên địa bàn quận.

  1. Tổ chức giao thông kết nối đa phương tiện
  • Toàn bộ các ga đường sắt đô thị và điểm dừng xe buýt lân cận phải có thiết kế kết nối phương tiện trên quan điểm ưu tiên tối đa sự tiện lợi và khả năng tiếp cập của mọi đối tượng tham gia đi bộ.
  • Tại các điểm kết nối, cần có thiết kế tổ chức các quảng trường giao thông công cộng nhằm chuyển đổi các phương tiện từ đường sắt đô thị, xe buýt, xe taxi, xe điện dịch vụ...
  1. Quy định quản lý hình thức kiến trúc, mầu sắc, vật liệu.
  • Mẫu thiết kế các nhà ga nổi trên mặt đất cần phải tổ chức thi tuyển, đảm bảo phù hợp với kiến trúc cảnh quan khu vực phụ cận.
  • Từng bước lập giải pháp chống ồn dọc các tuyến đường sắt đô thị đi nổi
  • Các bản đồ chỉ dẫn giao thông công cộng được bố trí tại các ngã giao nhau từ đường phân khu vực; các bản đồ phải đảm bảo hợp lý, chính xác và đúng quy định.
  1. Quy định khuyến khích
  • Khuyến khích mô hình xe đạp cho thuê tại các điểm kết nối đa phương tiện và điểm danh lam thắng cảnh.
  • Khuyến khích tự động hóa tại các điểm giao cắt với đường bộ.
  • Khuyến khích các hình thức lắp đặt băng chuyền, cầu thang cuốn hỗ trợ hành khách đi bộ, các hình thức tiếp cận tiện lợi giữa các phương tiện giao thông.
  1. Quy định ngăn cấm/ hạn chế
  • Cấm vi phạm hành lang an toàn đường sắt
  • Cấm sử dụng trái mục đích các khu vực xung quanh ga và đầu môi kết nối đa phương tiện

Điều 21. Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác

  1. Hệ thống mạng lưới cấp điện, thông tin liên lạc
  • Từng bước hạ ngầm toàn bộ hệ thống dây đi nổi cấp điện hạ thế, chiếu sáng, thông tin liên lạc, truyền hình... theo quy hoạch phát triển điện lực Hà Nội
  • Sắp xếp ngăn nắp, có thẩm mĩ các hộp kỹ thuật điện - thông tin liên lạc. Các thiết bị thu phát tín hiệu như ăng-ten dàn, cột, parabol, BTS và các thiết bị khác, các thiết bị kỹ thuật phải được bố trí phía sau mái dốc hay trên mái bằng, không được để nhìn thấy được từ các địa điểm công cộng.
  1. Hệ thống chiếu sáng đô thị

- Thực hiện Văn bản số 2340/UBND-XDGT ngày 22/4/2016 của BND thành phố Hà Nội chỉ đạo việc thiết kế hạ tầng kỹ thuật đảm bảo trật tự văn minh đô thị.

- Đảm bảo thống nhất, tương đồng về hình thức, mẫu mã, cách thức vận hành trên toàn địa bàn quận.

- Hệ thống chiếu sáng nghệ thuật, trang trí lễ hội cần có thiết kế đa dạng, sáng tạo, tiết kiệm và sử dụng tối đa nguồn vốn xã hội hóa.

- Trong trường hợp có lễ hội ánh sáng, phải thi tuyển thiết kế, kết hợp chặt chẽ với các hoạt động dịch vụ, văn hóa, nghệ thuật, ẩm thực... theo kế hoạch của Thành phố để tạo không gian sống động, đồng thời tăng cường sự tham gia của cộng đồng.

- Chiếu sáng cho các công trình kiến trúc quan trọng ngoài việc thực hiện theo quy chế riêng cần có sự phối hợp thống nhất về màu sắc và thời gian vận hành.

- Các công trình trong mạng lưới cung cấp năng lượng phải đảm bảo yếu tố cảnh quan, hạ ngầm đường dây tại tất cả các tuyến phố từ cấp khu vực trở lên.

- Nghiêm cấm mọi hình thức chiếu sáng, quảng cáo làm ảnh hưởng đến cây xanh đô thị và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật trên vỉa hè đô thị.

  1.  Hệ thống cấp nước

- Tuân thủ quy hoạch phân khu và quy hoạch chuyên ngành về xây dựng mạng lưới cấp nước và nguyên tắc đấu nối.

- Hệ thống bồn, bể trữ nước công trình lắp đặt trong các công trình phải đảm bảo mỹ quan đô thị.

- Bổ sung các họng nước chữa cháy còn thiếu theo đúng quy định từ đường ống cấp nước có đường kính 100mm trở lên.

- Tại các khu vực trung tâm công cộng thường xuyên tổ chức lễ hội, cần kiểm tra định kỳ hàng tháng đảm bảo sự hoạt động và áp lực yêu cầu tại các trụ nước cứu hỏa; khuyến khích xây dựng các bể chứa nước cứu hỏa dự phòng.

  1. Hệ thống thoát nước

- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải theo hình thức nửa riêng; Cải tạo hệ thống cống bao, cống chính và xây dựng giếng tách để không xả nước thải trực tiếp vào các hồ và sông Hồng. Tổ chức thu gom 100% nước thải đưa về các trạm xử lý nước thải của Thành phố theo kế hoạch, lộ trình được phê duyệt.

- Tất cả các công trình phải có hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra hệ thống cống chung khu vực. Các đường thoát nước mỗi hộ gia đình phải đấu nối vào hệ thống cống ngầm chung của khu, cụm trước khi thải ra hệ thống cống khu vực. Nghiêm cấm việc tự ý đục, xây dựng đường cống sai quy định.

  1. Vệ sinh, môi trường đô thị

- Các cơ sở sản xuất có khả năng gây ô nhiễm, xả khí thải độc hại, độ ồn cao phải được di chuyển khỏi khu vực. Không được phép sử dụng các thiết bị sinh hoạt và làm việc gây tiếng ồn, khí thải gây ảnh hưởng các hộ gia đình, cơ quan và khu vực.

- Các ống thoát nước của điều hoà nhiệt độ không được để nước chảy tự do ra hè phố và nhà lân cận.

- Quy hoạch các điểm thu gom rác thuận tiện vệ sinh, giao thông, đảm bảo không ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị. Chất thải rắn phải được phân loại, thu gom, đưa đến khu xử lý chất thải rắn tập trung theo quy hoạch của Thành phố. Bố trí các thùng rác thống nhất kiểu dáng, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh tiện lợi tại các khu vực công cộng.

- Cải tạo lại các nhà vệ sinh công cộng hiện có và lắp đặt mới tại các khu vực công cộng phục vụ du lịch theo quy hoạch.

- Đối với các dự án đầu tư, cải tạo đô thị, chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. Trong quá trình thi công, cải tạo, xây dựng công trình, các chủ đầu tư phải có biện pháp bảo đảm an toàn, trật tự công cộng, vệ sinh xung quanh khu vực thi công theo quy định của pháp luật và Ủy ban nhân dân Thành phố.

- Phục hồi, mở rộng các diện tích sân vườn, tạo sự thông thoáng cho công trình. Bổ sung cây xanh, tăng diện tích cây xanh hè phố, cây xanh sân vườn bên trong các công trình và trên ban công.

- Triển khai nhân rộng mô hình phân loại rác tại nguồn trên địa bàn toàn quận.

 

CHƯƠNG III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

  1. Quy định chung

Các Ủy ban nhân dân phường, phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Quận; chủ đầu tư, nhà đầu tư, các nhà thầu trong nước và nước ngoài, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính quận Ba Đình phải đảm bảo thực hiện các yêu cầu quy định tại Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND về việc Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội..

  1. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ đầu tư, người sử dụng

a) Khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc đô thị phải thực hiện đúng quy hoạch đô thị đã được phê duyệt, Quy chế này và các quy định quản lý đô thị liên quan khác; bảo vệ gìn giữ hình ảnh, tình trạng hiện có của công trình kiến trúc có giá trị đang sở hữu; khi công trình hư hỏng, phải sửa chữa kịp thời.

b) Chủ đầu tư xây dựng công trình công cộng trong phạm vi Quận Ba Đình có trách nhiệm tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc theo quy định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng.

c) Các chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có giá trị đặc biệt hoặc có giá trị đáng chú ý phải bảo vệ, gìn giữ hình ảnh, tình trạng hiện có của công trình. Việc cải tạo, xây dựng công trình thực hiện theo quy định của pháp luật.

d) Việc khai thác, sử dụng, cải tạo, xây dựng công trình thực hiện theo quy định của pháp luật.

đ) Mọi trường hợp không tuân thủ quy định của Quy chế này đều là vi phạm trong lĩnh vực xây dựng và bị xử lý theo quy định; phần công trình vi phạm phải bị dỡ bỏ theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của tư vấn thiết kế , tư vấn phản biện

a) Tuân thủ các quy định về quản lý đô thị theo quy hoạch được duyệt, quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn thiết kế.

b) Thiết kế cải tạo, xây dựng công trình trong Khu vực quận Ba Đình, kể cả nhà ở sở hữu tư nhân, phải do cơ quan tư vấn thiết kế chuyên trách có tư cách pháp nhân được phép hành nghề thực hiện.

c) Tổ chức tư vấn thiết kế, tác giả phương án thiết kế, chủ nhiệm đồ án thực hiện giám sát tác giả theo quy định pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về mỹ quan, độ bền vững, an toàn, tính hợp lý trong sử dụng, phù hợp với môi trường, kiến trúc, cảnh quan, đô thị của công trình;

d) Tổ chức tư vấn lập hồ sơ quản lý các công trình có giá trị chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác của hồ sơ đối với hiện trạng công trình có giá trị.

3. Trách nhiệm của nhà thầu xây dựng

a) Nhà thầu xây dựng công trình kiến trúc đô thị có trách nhiệm hoàn thành đúng thiết kế, đúng thời hạn và các quy định đã cam kết trong hợp đồng. Tuân thủ các quy định tại giấy phép xây dựng và các quy định về kiến trúc đô thị hiện hành có liên quan.

b) Có trách nhiệm cùng với chủ đầu tư trong việc lập biện pháp bảo vệ an toàn trong cả quá trình thi công, phá dỡ; tái tạo môi trường, không gian, cảnh quan bị hư hại do thi công công trình gây ra.

c) Trong quá trình thi công, hoàn thiện, sửa chữa, bảo trì công trình phải có biện pháp hạn chế tối đa các ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư, đến không gian, kiến trúc, cảnh quan khu vực nơi có công trình do đơn vị xây dựng.

4. Giám sát cộng đồng đối với việc quản l ý

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp của Quận Ba Đình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền và huy động sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn Quận; Động viên, khuyến khích tạo điều kiện cho các nhóm cộng đồng dân cư cùng mục đích, sở thích (doanh nhân, trí thức, thanh niên, phụ nữ, hưu trí, cựu chiến binh...) trong việc bảo vệ cảnh quan kiến trúc khu phố và công trình có giá trị; Thực hiện quyền giám sát cộng đồng đối với việc quản lý quy hoạch, kiến trúc Khu vực quận Ba Đình theo quy định của pháp luật.

5. Bảo trì công trình, cảnh quan đô thị

Việc bảo trì công trình xây dựng, kiến trúc cảnh quan đô thị thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ

6. Lưu trữ hồ sơ về công trình xây dựng và kiến trúc cảnh quan đô thị

Việc lập, lưu trữ hồ sơ đến công trình xây dựng, kiến trúc cảnh quan đô thị thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ

Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:

a) Chỉ đạo quản lý nhà nước trong việc kiểm soát phát triển Khu vực quận Ba Đình theo đúng quy hoạch và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc được duyệt;

b) Chỉ đạo tổ chức lập thiết kế đô thị theo các quy định của pháp luật hiện hành;

c) Chỉ đạo xây dựng cơ chế, chính sách, tài chính và các điều kiện khác hỗ trợ công tác bảo tồn, cải tạo và phát triển Khu vực quận Ba Đình theo hướng bảo tồn di sản, cải thiện môi trường sống, bảo đảm mỹ quan đô thị;

d) Chỉ đạo tổ chức kiểm tra, giám sát trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện nội dung quy định của Quy chế này; Chỉ đạo sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm để sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh quy định, các văn bản quản lý.

2. Trách nhiệm của các sở, ngành của Thành phố:

a) Sở Xây dựng Hà Nội:

Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về các lĩnh vực: hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; lĩnh vực nhà; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; về các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố và theo quy định của pháp luật.

Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố ban  hành cơ chế, chính sách đặc thù, các văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý nhà biệt thự và các công trình có giá trị; cấp giấy phép xây dựng; quản lý trật tự xây dựng trong Khu vực quận Ba Đình;

Cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền, hướng dẫn Ủy ban nhân dân  quận Ba Đình  thực hiện cấp giấy phép xây dựng trong Khu vực quận Ba Đình theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế này;

Lập Kế hoạch chung và phối hợp với Ủy ban nhân dân quận Ba Đình tổ chức thực hiện Kế hoạch chỉnh trang đô thị, dỡ bỏ những phần xây cơi nới làm biến dạng kiến trúc khuôn viên công trình, xử lý mái tôn, mái tạm, mái vẩy, mái hiên di động lấn chiếm không gian theo quy định của pháp luật và Quy chế này.

Là đầu mối phối hợp với các sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân quận Ba Đình tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trong Khu vực quận Ba Đình theo quy định của pháp luật, Quy chế này và theo thẩm quyền của từng cơ quan, đơn vị;

Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện theo Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

b) Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội:

Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc tổ chức quản lý phát triển và định hướng kiến trúc đô thị Khu vực quận Ba Đình tổ chức lập thiết kế đô thị theo các quy định của pháp luật;

Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện nội dung của Quy chế này; Tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm để đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh Quy chế này và các quy định, các văn bản quản lý khác có liên quan;

Chủ trì lập danh mục, kế hoạch thiết kế đô thị riêng cho các tuyến phố, ô phố trong Khu vực quận Ba Đình và đơn vị tổ chức lập, thực hiện theo phân cấp được pháp luật quy định; Hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận Ba Đình tổ chức lập thiết kế đô thị riêng theo thẩm quyền và cho ý kiến thống nhất đối với từng đồ án thiết kế đô thị, hồ sơ thiết kế không gian, mặt đứng đoạn tuyến phố trong Khu vực quận Ba Đình; Thỏa thuận phương án kiến trúc các công trình có chiều cao từ 7 tầng trở lên, các dự án đầu tư, công trình kiến trúc điểm nhấn trong Khu vực quận Ba Đình ;

Phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định giải pháp kiến trúc và thẩm định hồ sơ quản lý công trình có giá trị;

Tham gia ý kiến chuyên ngành về bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của các công trình di sản có giá trị chủ đạo, giá trị đặc biệt, di tích hoặc các công trình ở vị trí quan trọng, nhạy cảm trong Khu vực quận Ba Đình;

Là thành viên thường trực Hội đồng quy hoạch-kiến trúc Thành phố và tham gia xét duyệt các dự án đầu tư xây dựng theo qui định.

Tổ chức thanh tra, kiểm tra tuân thủ quy hoạch, thiết kế đô thị được phê duyệt theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;

Tổ chức công bố Quy chế này theo quy định.

c) Sở Văn hóa, Thể thao

- Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội thực hiện quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm) liên quan hoặc có tác động đến quy hoạch, không gian, cảnh quan Khu vực quận Hoàn Kiếm

- Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức quản lý nhà nước đối với các hoạt động bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của các công trình di sản, di tích kiến trúc, văn hóa, lịch sử; lễ hội truyền thống, tín ngưỡng trên địa bàn quận Ba Đình; Hướng dẫn tổ chưc thẩm định chuyên ngành đối với các dự án tu bổ, phục hồi di tích theo Luật Di sản văn hóa và các qui định hiện hành khác có liên quan.

d) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì, phối hợp với các sở: Tài chính, Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng cơ chế, chính sách, tài chính và các điều kiện khác hỗ trợ công tác bảo tồn, cải tạo, tái thiết và phát triển Khu vực quận Ba Đình  theo hướng bảo tồn khu vực phố cũ, cải thiện môi trường sống, bảo đảm mỹ quan đô thị và hướng tới một trung tâm tài chính và dịch vụ chất lượng cao.

e) Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội:

Chịu trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch các phân khu đô thị, đảm bảo sự phối hợp với Ủy ban nhân dân quận Ba Đình tuân thủ các nội dung quy định trong Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3) Thanh tra xây dựng Thành phố

Thực hiện theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Hà Nội.

Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch của Thanh tra quận  thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của UBND quận; Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực  hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra Thành phố và của Chủ tịch UBND Thành phố….

4) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận Ba Đình:

a) Tổ chức tuyên truyền để cộng đồng dân cư, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghiêm túc các quy định của Quy chế này; tổ chức hỗ trợ việc thực hiện quyền giám sát cộng đồng;

b) Tổ chức lập thiết kế đô thị riêng một số tuyến phố, ô phố theo Danh mục được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt và theo thẩm quyền được phân cấp;

c) Cấp phép xây dựng; Tổ chức thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền đối với công tác xây dựng cải tạo, sửa chữa công trình, đảm bảo tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định hiện hành khác;

d) Tổ chức quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực trật tự xây dựng;

đ) Lập Danh mục, xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch chỉnh trang đô thị, dỡ bỏ những phần xây cơi nới làm biến dạng kiến trúc khuôn viên công trình, xử lý mái tôn, mái tạm, mái vẩy, mái hiên di động lấn chiếm không gian theo quy định của pháp luật và Quy chế này.

e) Xây dựng các chương trình, dự án chiến lược đáp ứng mục tiêu phát triển theo từng giai đoạn. 

5) Trách nhiệm của phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp quận

- Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân quận ban hành các văn bản triển khai thực hiện công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan và xây dựng phát triển trên địa bàn

- Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện các quy định tại Khoản 4 Điều 19 Quy chế này.

- Thẩm định thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và phân cấp của Thành phố.

- Kiểm tra công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan và xây dựng trên địa bàn theo quy định của Quy chế này

7) Trách nhiệm của Ủ y ban nhân dân cấp phường

- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc Quận Ba Đình cho các tổ chức và công dân trên địa bàn.

- Kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND

- Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành của Thành phố, phòng có chức năng của Quận về quản lý xây dựng để kiểm tra công tác thực hiện Quy chế này trên địa bàn khi được yêu cầu.

Điều 24. Quy định xử lý chuyển tiếp

a) Các công trình xây dựng đang tồn tại, nhưng không phù hợp với các quy định của Quy chế này, thì vẫn được phép tồn tại theo quy định của pháp luật nhưng phải được đưa vào Danh mục, Kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cải tạo, chỉnh trang theo kế hoạch và định hướng phát triển của Thành phố Hà Nội và của quận Ba Đình.  Trường hợp phá dỡ để xây dựng lại thì phải tuân thủ quy định của Quy chế này.

b) Các công trình xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng trước khi ban hành Quy chế này thì được phép tiếp tục triển khai.

c) Các công trình, dự án đầu tư xây dựng đã được Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận về chức năng, chỉ tiêu quy hoạch khác với quy định của Quy chế này, nhưng chưa được cấp phép xây dựng, phải tuân thủ các nội dung còn lại theo quy định của Quy chế này; trường hợp đặc biệt, phải được Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét trên cơ sở quá trình triển khai, thực tế quản lý và các quy định khác có liên quan.

Điều 25. Hợp tác phối hợp liên ngành trong quản lý

     a) Theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý nhà nước, các sở, ngành, UBND quận Ba Đình phối hợp giải quyết những vấn đề thực tế phát sinh, tăng cường trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xây dựng, bảo tồn, khai thác phát huy giá trị trên địa bàn quận để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, góp phần thực hiện nghiêm, có hiệu quả Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc quận Ba Đình và các quy định khác có liên quan. 

     b) Các sở, ngành tham gia thực hiện quy chế này cùng tạo điều kiện phối hợp, hỗ trợ kịp thời lẫn nhau khi có yêu cầu để phục vụ nhiệm vụ chung trong hoạt động xây dựng, bảo tồn, khai thác phát huy giá trị trên địa bàn quận Ba Đình.

     c) Nội dung phối hợp: tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận thức, kiến thức về Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc quận Ba Đình; Xử lý các vấn đề phát sinh khi có khiếu nại, tố cáo, phản ánh của tổ chức, công dân liên quan đến hoạt động xây dựng, bảo tồn, khai thác phát huy giá trị trên địa bàn quận; Tổ chức phối hợp thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định liên quan Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc quận Ba Đình nhằm chấn chỉnh các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng, bảo tồn, khai thác phát huy giá trị trên địa bàn quận; Cung cấp, trao đổi thông tin giữa các ngành tham gia phối hợp; Tham gia góp ý các dự án cải tạo chỉnh trang, xây dựng mới trên địa bàn khi có yêu cầu.

     d) Phương thức phối hợp: trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; Phối hợp xử lý các vấn đề, vụ việc phát sinh liên quan đến hoạt động xây dựng, bảo tồn, khai thác phát huy giá trị trên địa bàn quận;Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành; Tổ chức họp liên ngành, tổng kết và các hình thức khác.

Điều 26. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

a) Cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc, xây dựng có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan thực hiện quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và quy định của Quy chế này.

b) Mọi vi phạm quy định của Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

c) Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc Khu vực quận Ba Đình được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân quận Ba Đình, Ủy ban nhân dân các phường để phổ biến rộng rãi đến mọi tổ chức, cá nhân biết, thực hiện.

d) Sở Quy hoạch - Kiến trúc là đầu mối tổng hợp, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận Ba Đình tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ hàng năm về kết quả triển khai thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình áp dụng và triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên hệ với Sở Quy hoạch - Kiến trúc để được hướng dẫn, giải thích kịp thời; trường hợp cần phải điều chỉnh, bổ sung nội dung của Quy chế, Sở Quy hoạch - Kiến trúc phải tổ chức tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.

 

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

Chi tiết các văn bản kèm theo:

1. Nội dung qui chế: xem chi tiết tại đây.

2. Phụ lục 01: xem chi tiết tại đây.

3. Phụ lục 02: xem chi tiết tại đây.

4. Phụ lục 03: xem chi tiết tại đây.

5. Phụ lục 04: xem chi tiết tại đây.

6. Phụ lục 05: xem chi tiết tại đây.

7. Phụ lục 06: xem chi tiết tại đây.

8. Phụ lục 07: xem chi tiết tại đây.

9. Phụ lục 08-09: xem chi tiết tại đây.

10: Phụ lục 10: xem chi tiết tại đây.