Chính trị - Kinh tế

Kế hoạch hành động của UBND quận Ba Đình
Ngày đăng 26/05/2009 | 00:00

Ngày 12/5/2009, UBND quận Ba Đình đã ban hành kế hoạch số 61/KH-UBND để thực hiện kế hoạch hành động của UBND Thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2012 sau khi Việt Nam là thành viên của WTO giai đoạn 2007-2012

Ngày 12/5/2009, UBND quận Ba Đình đã ban hành kế hoạch số 61/KH-UBND để thực hiện kế hoạch hành động của UBND Thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2012 sau khi Việt Nam là thành viên của WTO giai đoạn 2007-2012

Ngày 12/5/2009, UBND quận Ba Đình đã ban hành kế hoạch số 61/KH-UBND để thực hiện kế hoạch hành động của UBND Thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2012 sau khi Việt Nam là thành viên của WTO giai đoạn 2007-2012

Thực hiện chương trình hành động của Chính phủ và kế hoạch hành động của Thành phố giai đoạn 2009 – 2012 sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) giai đoạn 2007-2012. UBND quận Ba Đình xây dựng kế hoạch với những nội dung cơ bản sau:

I. Tình hình phát triển và những ảnh hưởng chủ yếu đối với quận sau khi Việt Nam gia nhập WTO:

1. Những mặt thuận lợi và khó khăn:

1.1. Thuận lợi:

- Là Quận trung tâm hành chính – chính trị quốc gia, nơi tập trung các cơ quan lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nơi đặt trụ sở các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế. Vì vậy quận Ba Đình có điều kiện tiếp cận nhanh các thông tin trong nước và quốc tế về kinh tế – xã hội, luôn được sự quan tâm của Trung ương và Thành phố.

- Do có vị trí như trên nên quận có nhiều tiềm năng về tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ; khả năng mở rộng các dịch vụ cao cấp như dịch vụ công nghệ cao, dịch vụ tài chính – ngân hàng, chứng khoán, dịch vụ du lịch, dịch vụ đối ngoại, dịch vụ văn phòng, nhà ở…

- Ba Đình là một quận nội thành rất phong phú về di sản văn hoá truyền thống, là nơi có nhiều di tích lịch sử, văn hoá, các di tích cách mạng kháng chiến, lễ hội và các làng nghề truyền thống là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển ngành du lịch.

1.2. Khó khăn:

- Là trung tâm hành chính – chính trị của cả nước, trên địa bàn quận có nhiều các cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ và nhiều cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế. Do vậy đòi hỏi quận Ba Đình phải dành nhiều thời gian và nhân lực cho công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự do đó ảnh hưởng một phần đến phát triển các cơ sở kinh tế của quận.

- Ba Đình trở thành một trong những điểm đến của di dân tự do, tốc độ đô thị hoá tăng nhanh đòi hỏi sự thích ứng của tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, công tác quy hoạch và trình độ quản lý đô thị. Do hạn hẹp về quỹ đất của quận nên tình trạng quá tải về các hoạt động của cuộc sống đô thị hiện đại là bức xúc của đời sống xã hội cần phải giải quyết.

- Các doanh nghiệp trên địa bàn quận chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, lao động có trình độ chuyên môn còn thiếu và yếu, trình độ khoa học công nghệ, quản lý của doanh nghiệp chưa theo kịp yêu cầu phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Các ngành mũi nhọn như công nghệ tin học, điện tử, công nghệ sinh học …chưa được đầu tư mạnh, còn thiếu các sản phẩm chủ lực có khả năng cạnh tranh, tỷ lệ hàng xuất khẩu là gia công vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn.

- Nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn vốn để đầu tư công nghệ mới và hiện đại, các ngành nghề phù hợp chưa được đáp ứng đầy đủ làm hạn chế sự phát triển kinh tế - xã hội của quận.

2. Cơ hội và thách thức:

2.1. Cơ hội:

- Người dân và đặc biệt là các doanh nghiệp được tiếp xúc với một môi trường kinh doanh mang tính toàn cầu hoá với những nguyên tắc, luật chơi mới.

- Với việc thực hiện các cam kết quốc gia trong WTO của Chính phủ đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thu hút được các nguồn vốn đầu tư, quy trình công nghệ tiên tiến từ bên ngoài…vào phát triển sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu.

2. Thách thức:

- Việc thực hiện các cam kết của Việt Nam trong WTO về cải cách thể chế, minh bạch hoá chính sách, gỡ bỏ các rào cản thương mại, mở cửa hàng hoá và dịch vụ theo lộ trình là một thách thức không nhỏ đối với sự phát triển của các doanh nghiệp và kinh tế Thủ đô nói chung và phát triển kinh tế của quận nói riêng.

- Sức ép cạnh tranh đối với các doanh nghiệp và tốc độ phát triển kinh tế xã hội ở mức cao đặt ra một thách thức đối với quận về việc phát triển hài hoà, vừa đảm bảo phát triển kinh tế xã hội ở mức cao vừa đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, xây dựng, củng cố quốc phòng vững mạnh.

Với những thuận lợi, khó khăn, những cơ hội và thách thức trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng đòi hỏi quận phải tập trung giải quyết đồng bộ những vấn đề về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, quy hoạch phát triển, quản lý đô thị, phát triển kinh tế, an sinh xã hội, giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng: dịch vụ – thương mại – công nghiệp.

II. Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể:

1. Mục tiêu chung:

- Giữ vững an ninh, chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quận.

- Giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định trên địa bàn quận, định hướng chuyển dịch cơ cấu theo hướng dịch vụ – thương mại – công nghiệp.

- Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân trên địa bàn quận cả về vật chất và tinh thần, môi trường xã hội và môi trường tự nhiên.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Triển khai thực hiện, cụ thể hoá Kế hoạch hành động của UBND Thành phố; phối hợp với các sở, ngành của Thành phố triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án đã đặt ra cho từng giai đoạn cụ thể.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành.

- Phát triển kinh tế gắn liền với thực hiện quy hoạch hạ tầng, quản lý đô thị; phát triển giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; giảm tỷ lệ hộ nghèo… đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội của quận một cách bền vững.

3. Các chỉ tiêu cụ thể:

3.1. Về kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GTSX) chung bình quân hàng năm trên địa bàn từng giai đoạn như sau:

+ Giai đoạn 2007-2010: 14%

+ Giai đoạn 2011-2015: 16%

- Tốc độ tăng GTSX ngành thương mại, dịch vụ, du lịch bình quân hàng năm trong từng giai đoạn:

+ Giai đoạn 2007-2010: 15%

+ Giai đoạn 2011-2015: 17,4%

- Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành công nghiệp bình quân hàng năm trong từng giai đoạn như sau:

+ Giai đoạn 2007-2010: 12%

+ Giai đoạn 2011-2015: 12,0%

- Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành xây dựng bình quân hàng năm trong từng giai đoạn như sau:

+ Giai đoạn 2007-2010: 15%

+ Giai đoạn 2011-2015: 17%

3.1. Về xã hội:

- GTSX bình quân đầu người trên địa bàn trong từng giai đoạn như sau:

+ Năm 2010 là: 139 triệu đồng (8.723 USD/người/năm)

+ Năm 2015 là: 269 triệu đồng (16.862 USD/người/năm)

- Nâng dần tiêu chuẩn sử dụng nước sạch bình quân đầu người trên địa bàn theo kịp đà phát triển kinh tế.

- Xây dựng các trạm xử lý nước thải đảm bảo chống ô nhiễm nước tại các hồ lớn trên địa bàn.

- Cống hoá một số mương hở chống ô nhiễm môi trường: Phan Kế Bính, Nguyên Hồng, cống hoá mương kết hợp làm đường khu 7,2ha Vĩnh Phúc...

III. Nội dung và giải pháp thực hiện:

1. Tổ chức tuyên truyền và quán triệt quan điểm của Đảng, Nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế; những cơ hội và thách thức khi ra nhập WTO:

1.1. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt thực hiện Kế hoạch hành động của Thành phố đến toàn thể cán bộ và nhân dân trong quận.

1.2. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi với nhiều hình thức tới mọi tầng lớp nhân dân và các doanh nghiệp trên địa bàn các chủ trư­ơng, chính sách của Đảng, Nhà n­ước và Thành phố về hội nhập kinh tế quốc tế, các cam kết và lộ trình thực hiện của Việt nam trong Tổ chức thương mại thế giới (WTO); những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức, tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của nhân dân.

1.3. Tạo điều kiện cho cán bộ, công chức của quận, lãnh đạo các doanh nghiệp tham gia các lớp học bồi dư­ỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế do các sở, ngành Thành phố tổ chức. Hàng năm UBND quận cử cán bộ các phòng ban của quận tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức HNKTQT do Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Thương mại phối hợp với Trường cán bộ Thương mại TW tổ chức.

1.4. Tổ chức các buổi hội thảo, giao lưu, hội thi … tìm hiểu về WTO trong khối doanh nghiệp và các tr­ường học trên địa bàn Quận.

2. Rà soát, xây dựng các quy trình, thủ tục, thực hiện CCHC phù hợp với các quy định của pháp luật và các cam kết quốc tế:

2.1. Hàng năm UBND quận rà soát và loại bỏ các văn bản không còn phù hợp với quy định của pháp luật, công bố công khai quy trình, thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính tại bộ phận "một cửa" của quận và phường.

2.2. Bảo đảm môi trường kinh doanh thuận lợi, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vốn vào các ngành nghề, dịch vụ chất lượng cao, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, hạ tầng kinh tế xã hội, đầu tư phát triển các sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao.

2.3. Phối hợp với các sở, ngành của Thành phố trong việc xây dựng và triển khai qui hoạch, quản lý đô thị, sử dụng đất, hạ tầng giao thông…một cách đồng bộ phù hợp với qui hoạch phát triển chung của quận và Thành phố.

3. Cải cách hành chính, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính và đội ngũ cán bộ, công chức:

3.1. Quy trình giải quyết hồ sơ hành chính của quận được thực hiện thống nhất trên hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục hành chính nhanh gọn, công khai, đúng pháp luật rút ngắn thời gian đi lại của doanh nghiệp và người dân.

3.2. Tăng cư­ờng rà soát, phân loại, niêm yết công khai các thủ tục hành chính, quy trình giải quyết hồ sơ hành chính tại bộ phận "một cửa" của Quận và phường, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ từng bước đưa công khai các quy trình và các thủ tục hành chính lên cổng giao tiếp điện tử Thành phố.

3.3. ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết hồ sơ hành chính: cấp GCNĐKKD, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở, thủ tục thuế…

3.4. Xây dựng, lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

4. Thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh:

4.1. Chuyển dịch cơ cấu phát triển kinh tế của quận theo hướng: dịch vụ – thương mại – công nghiệp.

4.2. Hoàn thiện qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của quận: Quy hoạch mạng lưới chợ, trung tâm thương mại; quy hoạch phát triển các phố chuyên doanh, làng nghề; quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng ăn uống; quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp, TTCN, xây dựng; quy hoạch trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế văn hoá thể dục thể thao từ đó đảm bảo kinh tế xã hội của quận phát triển một cách hài hoà.

4.3. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá, trước mắt ưu tiên tập trung vào lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá, thể dục thể thao, các trung tâm thương mại, quận cũng khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư vào cơ sở hạ tầng như: khách sạn, cho thuê văn phòng, nhà ở...

4.4. Cung cấp cho các doanh nghiệp thông tin quy hoạch, các kế hoạch, dự án kêu gọi đầu tư của Thành phố và quận; phối hợp thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng giúp cho các chủ đầu tư thực hiện dự án có hiệu quả.

4.5. Phối hợp với các sở, ngành Thành phố đề xuất cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh; tập trung đầu tư, phát triển các ngành công nghệ cao như: điện, điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học…

4.6. Đầu tư, quảng bá phát triển du lịch của quận dựa trên nền tảng thuận lợi: như cụm lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, các di tích lịch sử, cách mạng kháng chiến, di tích văn hoá…UBND quận chủ trương kêu gọi đầu tư xây dựng một số khách sạn cao cấp trên địa bàn; dự kiến chuyển đổi công năng sử dụng đất tại những vị trí không còn phù hợp với qui hoạch chung phát triển của quận để xây dựng các tổ hợp khách sạn mới.

4.7. Quan tâm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ cao, có trình độ ngoại ngữ tốt, thông hiểu luật lệ thương mại quốc tế.

4.8. Phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường, khai thác du lịch gắn với bảo vệ tôn tạo cảnh quan, di tích đảm bảo kinh tế phát triển bền vững.

IV. Kiến nghị:

- Đề nghị các sở ngành của Thành phố (Sở Công thương, Sở Văn hoá thể thao và du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông...) tiếp tục mở các lớp bồi dưỡng kiến thức về HNKTQT cho cán bộ, công chức và lãnh đạo các doanh nghiệp.

- Đề nghị Thành phố nghiên cứu ban hành các chính sách cụ thể, sát với nhu cầu của doanh nghiệp hơn nữa; tạo điều kiện cho UBND các quận huyện tuyên truyền, định hướng, giúp các doanh nghiệp hoà nhập nhanh và hiệu quả hơn trong môi trường kinh doanh quốc tế.

- Đề nghị các sở, ngành của Thành phố phối hợp chặt chẽ với quận, trong việc xây dựng, bổ sung các quy định, quy trình cụ thể giải quyết các loại thủ tục hành chính đã phân cấp cho quận.

V. Tổ chức thực hiện:

Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ trong bản "Kế hoạch hành động của UBND quận" và chức năng, nhiệm vụ được giao; Thủ trưởng các phòng, ban, ngành thuộc quận; Chủ tịch UBND các phường chủ động xây dựng Kế hoạch hành động của đơn vị mình giai đoạn 2009- 2012 (xây dựng mục tiêu, các chỉ tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp cụ thể, kiến nghị đề xuất để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra trong kế hoạch), hàng năm báo cáo kết quả thực hiện của đơn vị mình về UBND quận (qua phòng Tài chính - Kế hoạch) vào ngày 20 tháng 12 hàng năm để tổng hợp báo cáo Thành phố.

tm. uỷ ban nhân dân

kt. chủ tịch

phó chủ tịch

Đã ký: Đỗ Viết Bình